[Ngữ pháp N3-N2] ~ てはじめて:Kể từ khi bắt đầu…/ Kể từ khi…/ Chỉ sau khi…mới …

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc
Động từ thể て + はじめて
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Được sử dụng để diễn tả ý “Trước đó thì không nhưng kể từ sau khi…thì việc đó trở thành lý do dẫn đến trạng thái sau này”, “xảy ra một việc rồi thì mới….”.
    Hoặc để dễ hiểu hơn, ta có thể hiểu theo nghĩa “Sau khi trải qua 1 sự kiện, sự việc hay 1 trải nghiệm nào đó, thì 1 điều chưa từng có từ trước đến nay đã xảy ra”. Cấu trúc này rất hay được dùng để thể hiện sự thay đổi nhận thức của con người (Trước thì không biết, nhưng sau khi trải qua 1 sự kiện, kinh nghiệm, sự việc nào đó thì lần đâu tiên mình mới hiểu ra được vấn đề)
  • ② Sử dụng trong những trường hợp để nói rằng, sau khi trải qua một kinh nghiệm nào đó thì mới nhận ra rằng trước nay mình đã không để ý đến việc đó, hoặc đã không suy nghĩ sâu sắc đến nó.
  • ③ Vế sau はじめて thường là những câu thể hiện ý nghĩa nhận ra, hiểu ra 1 điều gì đó, hoặc xảy ra 1 điều gì mới và không được đi với thể ý chí, nhờ vả, sai khiến .v.v.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
① 一人ひとり( ひとり )暮くらしを してはじめて、家族かぞくの大切たいせつさがわかった。
→ Kể từ khi bắt đầu/ Chỉ sau khi sống 1 mình tôi mới hiểu tầm quan trọng của gia đình. (Trước thì không hề nhận ra được điều này, chỉ sau khi sống 1 mình thì nhận thức của tôi mới thay đổi, hiểu được tầm quan trọng của gia đình)

② 漢字かんじが読よめるようになってはじめて、日本語にほんごはおもしろいと思おもった。
→ Kể từ khi bắt đầu đọc được kanji tôi mới thấy tiếng Nhật thú vị.

③ 先生せんせいに注意ちゅういされてはじめて、漢字かんじの間違まちがいに気きが付ついた。
→ Kể từ lúc bị cô giáo lưu ý tôi mới nhận ra đã viết sai kanji.

④ 歌舞伎かぶきを見みてはじめて、日本文化にほんぶんかに興味きょうみを持もった。
→ Kể từ khi xem kabuki tôi mới bắt đầu có hứng thú với văn hóa Nhật.

⑤ 子こどもを産うんではじめて、大人おとなになった気きがした。
→ Kể từ khi sinh con tôi mới nhận ra mình đã trưởng thành.

⑥ 海外かいがいに行いってはじめて、自分じぶんの世界せかいのせまさ を知しった。
→ Chỉ sau khi ra nước ngoài tôi mới biết thế giới của bản thân còn hạn hẹp.

⑦ 入院にゅういんしてはじめて、健康けんこうのありがたさが分わかりました。
→ Chỉ sau khi nằm viện tôi mới biết quý sức khỏe.
 
⑧ 入院にゅういんしてはじめて、看護婦かんごふの仕事しごとの大変たいへんさがわかった。
→ Chỉ sau khi nằm viện tôi mới hiểu được sự vất vả của các y tá.
 
⑨ 病気びょうきになってはじめて、健康けんこうのありがたさがわかる。
→ Có bệnh rồi mới hiểu sự quý giá của sức khỏe.
 
⑩ 一人暮ひとりぐらしをしてはじめて、家族かぞくの大切たいせつさが分わかった。
→ Chỉ sau khi ra sống một mình tôi mới biết tầm quan trọng của gia đình.
 
⑪ スポーツは自分じぶんでやってみてはじめてその面白おもしろさがわかるのです。
→ Thể thao thì phải sau khi tự mình chơi thì mơi biết được nó thú vị ra sao.
 
⑫ 子こどもを生うんで初はじめて、成長せいちょうした気きがした。
→ Chỉ sau khi sinh con xong tôi mới cảm thấy mình đã trưởng thành.
 
⑬ 大おおきな仕事しごとは十分じゅうぶんな準備じゅんびがあってはじめて成功せいこうするのだ。
→ Những công việc lớn thì chỉ khi có sự chuẩn bị đầy đủ thì mới thành công được.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
⑭ 木村きむらさんと別わかれてはじめて、彼女かのじょの本当ほんとうの心こころの深ふかさを知しった。
→ Chỉ sau khi chia tay Kimura thì tôi mới biết được tình cảm sâu nặng thực sự của cô ấy.
 
⑮ 言いわれてみてはじめて、自分じぶんがいかに狭量きょうりょうであったかに気きがついた。
→ Sau khi bị người khác nói cho nghe rồi tôi mới thấy rằng mình thật hẹp hòi biết bao.
 
⑯ 社会しゃかいに出でてはじめて、その本当ほんとうの厳きびしさを知しるのです。
→ Chỉ khi nào ra đời rồi thì ta mới biết được sự khắc nghiệt thật sự.
 
⑰ 有能ゆうのうであるだけでなく、部下ぶかの気持きもちがわかってはじめて、いい上司じょうしと言いえるのだ。
→ Không chỉ có năng lực, mà chỉ khi nào hiểu được tâm tư, tình cảm của cấp dưới thì mới gọi là một cấp trên tốt.
 
⑱ 外国語がいこくごは毎日練習まいにちれんしゅうしてはじめて上手じょうずになるものだ。
→ Ngoại ngữ thì chỉ khi nào luyện tập mỗi ngày thì mới tiến bộ được.
 
⑲ 外国がいこくに行おこなってはじめて自分じぶんの国くにについて何なにも知しらないことに気きづいた。
→ Có đi ra ngước ngoài rồi tôi mới nhận ra rằng mình không biết gì về đất nước của mình cả.
 
⑳ 私わたしは山登やまのぼりを体験たいけんしてはじめて、面白おもしろさが分わかったのだ。
→ Tôi sau khi trải nghiệm leo núi thì đã cảm nhận được sự thú vị của môn này.
5 2 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

hajimete


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm