[Ngữ pháp N3-N2] ~ わけだ:Thảo nào, hèn chi…/ Thì ra là thế…/ Thì ra đó là lý do…/ Nói cách khác thì…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc
Động từ thể thường + わけだ。
N な/である + わけだ。

Tính từ đuôi na + な + わけだ
Tính từ đuôi い + わけだ
Vている/ていた/られる/させる + わけだ

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Diễn tả nguyên nhân, hay lý do của việc gì/ sự kiện gì đó đã được sáng tỏ (đã hiểu ra vấn đề). Tương đương với 「なるほど、それで…」/ 「~のは当然とうぜんだ」
    Mang ý nghĩa “Thảo nào, hèn chi, bảo sao”
  • ② Diễn tả nguyên nhân, lí do của một vật, sự việc
  • ③ Được sử dụng để khẳng định, nhấn mạnh rằng chuyện mình trình bày là sự thật có căn cứ logic, hoặc trình bày suy nghĩ của mình để thuyết phúc người nghe
  • ④ Diễn tả kết quả xảy ra tự nhiên, tất yếu của sự việc, sự vật. Thường được sử dụng với các từ 「ので」、「だから」、「から」…
  • ⑤ Diễn tả một kết luận tất yếu rút ra từ lời thoại của người trên.
  • ⑥ Diễn tả ý nghĩa có thể thay thế một sự vật, hiện tượng này bằng sự vật, hiện tượng khác. Mang ý nghĩa “nói cách khác là”, “hay còn được nói là”. Thường sử dụng chung với 「つまり」、「要ようするに」
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Cách dùng 1: Diễn tả nguyên nhân, hay lý do của việc gì/ sự kiện gì đó đã được sáng tỏ (đã hiểu ra vấn đề)

① この エアコン、20年前ねんまえのだ。こわれるわけだ。
→ Cái điều hòa này, từ 20 năm trước rồi. Thảo nào mà bị hỏng.

② 「山田やまださん、大学だいがくに落おちたらしいよ」/ 「そうか。それで元気げんきがないわけだ」
→ ”Yamada trượt đại học rồi đấy.”/ “Thảo nào, thì ra là thế nên cậu ấy trông không được khỏe.”

③ 暑あついわけだ。気温きおんが 36度どもある。
→ Thảo nào mà nóng thế. Nhiệt độ lên đến 36 độ.

④ あんなに食たべたら太ふとるわけだ。
→ Ăn nhiều như thế thì béo là phải/ thảo nào chả béo.

⑤ 彼かれは日本にほんに 10年ねん住すんでいるから、日本語にほんごが上手じょうずなわけだ。
→ Anh ấy sống ở Nhật 10 năm rồi, thảo nào mà tiếng Nhật giỏi thế.

⑥ こんなところで工事こうじを していたのか。渋滞じゅうたいするわけだ。
→ Chỗ như thế này mà làm công trình à? Thảo nào bị tắc nghẽn là phải.

⑦ 暗くらいわけだ。蛍光灯けいこうとうが一本切いっぽんきれている。
→ Thảo nào tối ghê. Một bóng đèn huỳnh quang đã bị đứt bóng.

⑧ あ、雪ゆきが降ふってきた。道理どうりで寒さむいわけだ。
→ A, tuyết rơi rồi. Thảo nào mà trời lạnh ghê.

⑨ ジョンさんは、お母さんが日本人にほんじんですから、日本語にほんごが上手じょうずなわけです。
→ Anh John vì có mẹ là người Nhật nên tiếng Nhật giỏi là đúng.

⑩ 検眼けんがんしたら、ずいぶん近視きんしの度たびが進すすんでいた。どうりで、このごろ遠とおくのものがよく見みえないわけだ。
→ Khi kiểm tra mắt thì thấy múc độ cận càng nghiêm trọng. Thảo nào mà gần đây tôi không nhìn rõ được những vật ở xa.

⑪ A:彼女かのじょは ダイエット を しているらしいですよ。
B: だから最近さいきんやせたと見みえるわけだ。

→ Nghe nói cô ấy đang giảm cân rồi đấy.
→ Hèn gì dạo này trông gầy thế.

⑫ A: あの人ひとは日本人にほんじんですよ。でも、外見がいけんは ベトナム人じんのようですね。
B: それで日本語にほんごが上手じょうずなわけですね。
→ Người này là người Nhật đấy. Nhưng ngoại hình lại nhìn giống người Việt Nam
→ Bảo sao tiếng Nhật lại giỏi vậy.

⑬  隣となりの人ひとは失業しつぎょうしましたよ。なるほど最近さいきん家いえにいたばかりなわけですね。
→ Hàng xóm nhà mình thất nghiệp rồi đấy. Bảo sao dạo này anh ta ở nhà suốt

Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Cách dùng 2: Diễn tả nguyên nhân, lí do của một vật, sự việc
① 今いまから一所懸命いっしょけんめい勉強べんきょうします。奨学金しょうがくきんを取とりたいわけだ。
→ Từ bây giờ tôi sẽ cố gắng học hành. Vì tôi muốn lấy được học bổng.

② 子供こどもは泣ないてしまったん。おもちゃが壊こわれたわけだ。
→ Bọn trẻ khóc mất rồi. Vì đồ chơi hỏng hết rồi.

③ 会社かいしゃがつぶれた。社長しゃちょうは借金しゃっきんしたが、返かえせないわけだ。
→ Công ty bị phá sản. Vì giám đốc nợ tiền nhưng không trả được.

④ 夜型よるがたの人間にんげんが増ふえて来きたために、コンビニエンスストアがこれほど広ひろがったわけです。

→ Do những người sống về đêm ngày càng nhiều nên các cửa hàng tiện lợi mới phát triển như vậy.

⑤ 4よ人にんとも車くるまで来くるわけだから、うちの前まえにずらっと4台路上駐車だいろじょうちゅうしゃすることになるね。
→ Anh biết đấy, cả 4 người đều đến bằng xe hơi, do đó họ sẽ đụa xe ngay trên đường thành một dãy 4 chiếc, ở phía trước nhà.

⑥ 今年ことしは米こめの出来できがよくなかった。冷夏れいかだったわけだ。
→ Năm nay thu hoạch gạo không được tốt. Lý do là vì mùa hè nhiệt độ thấp.

⑦ 私わたしは昔むかしから機械類きかいるいを触さわるが苦手にがてです。だから今いまだにワープロも使つかえないわけです。
→ Xưa nay tôi vẫn ngại đụng tay vào các máy loại máy móc. Vì vậy đến giờ tôi cũng chưa sử dụng được máy đánh chữ điện tử.

⑧ このスケジュール表ひょうを見みると、京都きょうとには一泊いっぱくしかしないから水曜日すいようびの午前中ごぜんちゅうには東京とうきょうへ帰かえって来こられるわけだ。
→ Nhìn vào bảng lịch trình này có thể thấy, vì chỉ ngủ lại Kyoto có một đêm thôi nên trong sáng ngày thứ tư là chúng ta có thê quay trở lại Tokyo được.

⑨ 彼かれに頼たのまれなかったから、私わたしはその仕事しごとをやらなかったわけで、頼たよるまれればいつでもやってあげるつもりだ。
→ Vì anh ta đã không nhờ nên thành ra tôi đã không làm công việc đó, chứ nếu nhờ thì tôi lúc nào cũng sẵn sàng giúp.

⑩ 休やすみの日ひは朝寝坊あさねぼうするから、なんとなく一日ついたちが早はやいと感かんじるわけだ。
→ Vì những ngày nghỉ tôi hay ngủ nướng nên cảm thấy một ngày trôi qua thật nhanh sao ấy.

⑪ 彼女かのじょは猫ねこを3匹ぴきと犬いぬを1匹飼ぴきかっている。一人暮ひとりぐらしで寂しいわけだ。
→ Cô ta nuôi 3 con mèo và 1 con chó. Là vì cô ấy sống cô đơn một mình.

⑫ 姉あねは休やすみのたびに海外旅行かいがいりょこうに出でかける。日常にちじょうの空間くうかんから脱出だっしゅつしたいわけだ。
→ Chị tôi mỗi kỳ nghỉ đều đi du lịch nước ngoài. Vì chị ấy muốn thoát khỏi không gian thường ngày.

⑬ 山田君やまだくんは就職難しゅうしょくなんを乗のり越こえて大企業だいきぎょうに就職しゅうしょくしたのに、結局けっきょく3ヶか月げつでやめてしまった。本当ほんとうにやりたかった音楽関係おんがくかんけいの仕事しごとを目指めざすことしたわけだが、音楽業界おんがくぎょうかいも就職しゅうしょくは難むずかしそうなので、心配しんぱいしている。
→ Mặc dù đã vượt qua được nạn khó xin việc để vào làm tại một công ty lớn, nhưng rốt cuộc anh Yamada đã thôi việc sau 3 tháng. Lý do là vì anh ấy quyết định sẽ theo đuổi cái mình thật sự yêu thích bấy lâu nay là công việc có liên quan đến âm nhạc. Nhưng tôi đang lo vì xin việc làm trong ngành âm nhạc có vẻ cũng không dễ gì.

⑭ 生活せいかつが豊ゆたかになり、二酸化炭素にさんかたんその排出量はいしゅつりょうが増ふえると地球温暖化ちきゅうおんだんかが進すすむというわけだ。
→ Cuộc sống trở nên giàu có hơn, lượng khí CO2 thải ra ngày càng nhiều hơn nên trái đất cũng ngày càng nóng hơn.

⑮ 始はじめは観光旅行かんこうりょこうのつもりで日本にほんへ遊あそびに来きたんですが、日本にほんが好きになり、とうとう10年ねんも日本にほんに住すんでしまったわけです。
→ Như anh biết đấy, lúc đầu tôi chỉ định đến Nhật du lịch thôi, nhưng sau đó bắt đầu thích Nhật Bản và cuối cùng thì đã sống ở đây được 10 năm rồi.
 
⑯ 私わたしは古本ふるほんやめぐりが好すきで、暇ひまがあると古本屋ふるほんやを回まわっては掘ほり出だし物ものを探さがしているわけですが、この頃ごろはいい古本屋ふるほんやが少すくなくなってきたので残念ざんねんに思おもっています。
→ Tôi thích dạo quanh các tiệm sách cũ, và hễ rảnh rỗi là tôi lại đảo một vòng để tìm những cuốn hay với giá rẻ, nhưng gần đây những tiệm sách cũ mà hay cứ ít dần đi, tiếc thật!
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Cách dùng 3: Khẳng định, nhấn mạnh rằng chuyện mình trình bày là sự thật có căn cứ logic, hoặc trình bày suy nghĩ của mình để thuyết phúc người nghe

① 30ページの宿題しゅくだいから、1いち日にちに3ページずつやれば10日かで終おわるわけです。
→ Bài tập có 30 trang, nếu mỗi ngày làm 3 trang thì trong 10 ngày sẽ xong.

② ベトナムとは時差じさが2時間じかんあるから、日本にほんが午前ごぜん11時じかならベトナムは午後ごご1時じなわけだ。
→ Vì Nhật chênh 2 tiếng đồng hồ so với Anh, nên nếu ở Nhật là 11 giờ sáng thì ở Việt Nam là 1 giờ trưa.

③ 5パーセントの値引ねびきというと、一万円いちまんえんの物ものは9,500円えんになるわけですね。
→ Nếu giảm 5% thì món đồ 10 nghìn Yên sẽ cò 9.500 Yên nhỉ.

④ 最近円高さいきんえんだかが進すすんで、輸入品ゆにゅうひんの値段ねだんが下さがっている。だから洋書ようしょも安やすくなっているわけだ。
→ Dạo này đồng yên cứ tăng giá, giá hàng nhập khẩu cũng rẻ đi. Vi vậy sách ngoại văn cũng trở nên rẻ hơn.

⑤ 彼かれはベトナムで3年間働ねんかんはたらいていたので、ベトナムの事情じじょうにかなり詳しいわけである。
→ Cậu ấy đã làm việc ở Việt Nam 3 năm, vì vậy biết khá tường tận về tình hình bên Việt Nam.

⑥ 体重たいじゅうを測はかったら52キロになっていた。先週せんしゅうは49キロだったから、一週間いちしゅうかんで3キロも太ってしまったわけだ。
→ Lúc cân thấy đã lên 52 kg. Tuần rồi cân nặng 49kg, như vậy trong vòng 1 tuần tôi đã tăng đến 3kg.

⑦ 山田やまださんにパーティーのことを知しらせなかったんだって?それじゃ、いくら待まっても来こないわけだ。
→ Nghe nói người ta không thông báo cho anh Yamada về buổi tiệc à? Vậy thì chúng ta có chờ bao nhiêu anh ta cũng sẽ không đến.

⑧ 私わたし、国際交流関係こくさいこうりゅうかんけいのボランティア活動かつどうはすでに10年近くやってきているわけでして、自慢じまんじゃありませんが、皆みなさんよりもずっと経験けいけんはあるわけです。そういう立場たちばの者ものとしてご提案ていあんさせていただいているわけです。
→ Tôi tham gia những hoạt động tình nguyện liên quan đến giao lưu quốc tế đã gần 10 năm rồi. Không phải tôi tự cao, nhưng tôi có kinh nghiệm hơn các bạn nhiều. Với tư cách một người có vị trí như thế, tôi xin được phép đề xuất ý kiến.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Cách dùng 4: Diễn tả kết quả xảy ra tự nhiên, tất yếu của sự việc, sự vật. 

① 天気予報てんきよほうによると、だんだん寒さむくなる一方いっぽうだから、今日きょうは昨日きのうより寒さむいわけだ。
→ Theo dự báo thời tiết thì ngày càng lạnh hơn nên tất nhiên hôm nay sẽ lạnh hơn hôm qua rồi.

② 彼かれはクラス の中なかで一番いちばん賢明けんめいなので、いつも一番いちばん高たかい点てんを取とるわけだ。
→ Anh ấy thông minh nhất lớp nên tất nhiên lúc nào cũng được điểm cao nhất rồi

③ 佐藤さとう選手せんしゅは日本にほんの最高さいこうな選手せんしゅなので、国内こくないの試合しあいで金きんメダール を取とるわけだ。
→ Tuyển thủ Satou là tuyển thủ tuyệt nhất Nhật Bản nên tất nhiên những giải đấu trong nước anh ấy đều đạt được huy chương vàng rồi.

④ 彼女かのじょは動物どうぶつが嫌きらいですから、犬いぬを飼かったことがないわけです。
→ Cô ấy ghét động vật nên tất nhiên chưa từng nuôi chó rồi.
Cách dùng 5: Diễn tả một kết luận tất yếu rút ra từ lời thoại của người trên.
① A:田中たなかさんは外国がいこくで ピアノ を ならいましたよ。
B: それじゃ プロ になったわけだよね。
→ A: Anh Tanaka đã học Piano ở nước ngoài đấy.
→ B: Vậy nên anh ấy đã trở thành người chuyên nghiệp rồi nhỉ

② A:彼女かのじょは部長ぶちょうになったよ。
B:それなら彼女かのじょはそんなに自慢じまんするわけですね。
→ A: Cô ấy đã trở thành trưởng phòng rồi đấy.
→ B: Vậy nên cô ấy mới tự mãn thế kia nhỉ.

③ A:最近さいきん私わたしは病気びょうきがかかったよ。
B:そうですか。それじゃ君くんが休やすんだばかりなわけですね。
→ A: Dạo này tôi bị bệnh đó.
→ B: Vậy nên cậu mới nghỉ suốt như thế nhỉ
Cách dùng 6: Diễn tả ý nghĩa có thể thay thế một sự vật, hiện tượng này bằng sự vật, hiện tượng khác

① あの人ひとは私わたしの銘めいのお母かあさんですよ。つまり、あの人ひとは私わたしの妹いもうとであるわけだ。
→ Người đó là mẹ của cháu gái tôi. Nói cách khác thì người đó là em gái tôi.

② 彼かれは20年以上ねんいじょう科学かがくを研究けんきゅうしましたよ。言いいかえれば、専門家せんもんかであるわけだよ。
→ Ông ấy đã nghiên cứu khoa học trên 20 năm rồi ấy. Nói cách khác thì là nhà chuyên môn đấy.

③ 彼女かのじょは埼玉さいたまから来きました。私わたしも。つまり、彼女かのじょと私わたしは同郷どうきょうであるわけですよ。
→ Cô ấy đến từ tỉnh Saitama. Tôi cũng vậy. Nói cách khác thì tôi và cô ấy đồng hương đấy.
5 2 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

wakeda


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm