[Ngữ pháp N4] Động từ thể ý chí + とおもいます/おもっています

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc 1: 
Động từ thể ý chí (Vよう) + と思おもいます
Cách dùng và Ví dụ

Ví dụ:

① あした早はやく起おきようと思おもいます。
→ Ngày mai tôi sẽ dậy sớm. 

② 日曜日にちようびに買物かいものに行いこうと思おもいます。 
→ Ngày mai tôi dự định sẽ đi mua sắm.

③ カギ を忘わすれたので、一度いちど家いえに帰かえろうと思おもいます。 
→ Vì đã quên chìa khóa, nên tôi định sẽ quay về nhà.

④ JLPT のために、漢字かんじを もっと覚おぼえようと思おもいます。 
→ Tôi dự định sẽ học thuộc thêm chữ Kanji cho kỳ thi JLPT.

⑤ 明日あしたの パーティー では寿司すしを作つくろうと思おもいます。 
→ Tại bữa tiệc ngày mai tôi dự định sẽ làm món Sushi.

⑥ 今いまから私わたしの日本にっぽんでの経験けいけんを話はなそうと思おもいます。 
→ Từ bây giờ tôi sẽ nói về kinh nghiệm tại Nhật bản của tôi.

⑦ 来週らいしゅう、国くにに帰かえろうと思おもいます。 
→ Sang tuần tôi dự định sẽ về nước.

⑧ 友達ともだちに CD を あげようと思おもったけど、やっぱりやめた。
→ Tôi định tặng người bạn chiếc CD nhưng vẫn không tặng.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Cấu trúc 2:
Động từ thể ý chí (Vよう) + と思っています
Cách dùng và ví dụ

① 夏休なつやすみに旅行りょこうしようと思おもっています。
→ Nghỉ hè tôi sẽ đi du lịch.

② 木村きむらさは留学りゅうがくしようと思おもっています。
→ Anh Kimura dự định sẽ đi du học.

③ 将来しょうらいは、日本にほんで働はたらこうと思おもっています。
→ Tương lai tôi dự định sẽ làm việc tại Nhật bản.

④ 子供こどもには優やさしくしようと思おもっています。
→ Tôi sẽ dịu dàng với trẻ em.

⑤ 明日あしたは、日本語にほんごを勉強べんきょうしようと思おもっています。
→ Ngày mai tôi dự định sẽ học tiếng Nhật.

⑦ 家いえに帰かえったら食たべようと思おもっていた アイスクリーム を 、妹いもうとに食たべられてしまった。
→ Tôi đã bị em gái tôi ăn mất chiếc kem mà tôi đã định ăn khi về đến nhà.

⑧ 映画館えいがかんに来きたのに、見みようと思おもっていた映画えいがが、やってなかった。残念ざんねんだ。
→ Dẫu đã đến rạp chiếu phim, nhưng bộ phim định xem không chiếu. tiếc quá.

⑩ 5年後ねんごまでに、自分じぶんの会社かいしゃを始はじめよう と思おもおもっています。
→ Tôi dự định sẽ mở công ty riêng của mình trước 5 năm.

⑪ 私わたしは将来しょうらい医者いしゃになろうと思おもっています。
→ Tương lai tôi dự định sẽ trở thành bác sỹ.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Phân biệt ~と思おもいます và ~と思おもっています

(O) 私わたしは日本にほんで働はたらこうと思おもいます。
→ Tôi dự định sẽ làm việc tại Nhật bản. (diễn đạt ý định tạm thời)

(X) 彼女かのじょは日本にほんで働はたらこうと思おもいます .
(Sai) Cô ấy dự định sẽ làm việc tại nhật bản   
Không dùng vì ~と思おもいます chỉ dùng khi nói về bản thân, không diễn đạt ý định của người thứ 3.


(O) 彼女かのじょは日本にほんで働はたらこうと思おもっています
→ Cô ấy dự định sẽ làm việc tại Nhật bản.

(O) 私わたしは日本にほんで働はたらこうと思おもっています
→ Tôi dự định sẽ làm việc tại Nhật bản.(diễn đạt ý định chắc chắn)

彼女かのじょは日本にほんで働はたらこうと思おもいますか?
→ Cô ấy dự định sẽ làm việc tại Nhật bản phải không?

(X) 彼女かのじょは日本にほんで働はたらこうと思おもっていますか? (Sai)
5 1 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

youtoomoimasu

youtoomou

youtoomotteimasu


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm