[Ngữ pháp N4-N3] ~ ところだ/ところです:Sắp…, Đang…, Vừa mới diễn ra việc gì đó

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc 
Vる Động từ thể る .  + ところだ/ところです
Vて Động từ thể て .いる + ところだ/ところです

Vた Động từ thể た .  + ところだ/ところです
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ①「ところ」ở đây được hiểu là “thời điểm”. Mẫu câu này dùng để nhấn mạnh hành động đi kèm có vị trí như thế nào với thời điểm hiện tại (sắp diễn ra, đang diễn ra hay vừa diễn ra).
    → Vる + ところ:Sắp, đang chuẩn bị (Hành động CHƯA diễn ra)
    → Vている + ところ:Đang… (Hành động ĐANG diễn ra)
    → Vた + ところ:Vừa mới… (Hành động VỪA MỚI diễn ra)
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Cấu trúc 1:  Vる + ところだ/ ところです: Việc gì đó sắp bắt đầu.

① 昼ひるごはんもう食たべましたか。
ー いいえ、これから食たべるところです。

→ Cậu đã ăn trưa chưa?
ー Chưa, bây giờ tớ chuẩn bị ăn đây.


② 宿題しゅくだいしたの?
ー ちょうど今いまからするところですよ。

→ Đã làm bài tập chưa?
ー Đang đúng lúc chuẩn bị làm đây.


③ 山田やまださん、お客様きゃくさまに メール を もう送おくりましたか。
ー あ。。。今いまから送おくるところです。

→ Yamada, anh đã gửi mail cho khách hàng chưa?
ー À… tôi gửi ngay bây giờ đây.


④ これから パン を焼やくところです。 
→ Bây giờ tôi chuẩn bị nướng bánh mì.

⑤ わたしは今いま来くるところです。 
→ Bây giờ tôi chuẩn bị đến.

⑥ これから食事しょくじに行いくところなんですが、一緒いっしょにいかがですか。
→ Bây giờ tôi chuẩn bị đi ăn, bạn có đi ăn cùng không?

⑦ ちょうど電車でんしゃに乗のるところです。
→ Vừa đúng lúc tôi chuẩn bị lên tầu.

⑧ 私わたしたちはもうすぐ到着とうちゃくするところです。
→ Chúng tôi một chút nữa là đến.

⑨ 誰だれかが階段かいだんを下おりてくるところらしい。
→ Hình như có ai đó chuẩn bị đi xuống cầu thang.

⑩ 彼かれは図書館としょかんへ行いくと言いって、ただいま出でかけるところです。
→ Anh ta nói đi đến thư viện và đang sắp rời khỏi nhà.
 
⑪ 今家いまいえに帰かえるところです。
→ Bây giờ tôi đang sắp chuẩn bị về nhà.

⑫ 今映画いまえいがが始はじまるところです。
→ Đúng lúc phim sắp sửa bắt đầu.
 
⑬ 会場かいじょうに着ついたのは6時じだった。ちょうど会議かいぎが始はじまるところだった。
→ Tôi đến Hội trường là lúc 6h. Vừa đúng lúc hội nghị sắp bắt đầu.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Cấu trúc 2: Vている + ところだ/ ところです: Việc gì đó đang diễn ra.

① 故障こしょうの原因げんいんがわかりましたか。
- いいえ、今いま調しらべているところです。

→ Anh đã tìm ra nguyên nhân hỏng chưa?
ー Chưa, bây giờ tôi đang xem/kiểm tra đây.


② 何なにしているの? 
ー 君きみのこと を考かんがえているところだよ。

→ Anh đang làm gì đấy?
ー Anh đang nghĩ về em đấy.


③ 彼かれ、まだ戻もどってないの?
ー 今いま戻もどっているところですって。

→ Anh ấy vẫn chưa về à?
ー Anh ấy vừa nói là đang trên đường quay về.


④ わたしは今いま、家いえで日本語にほんごを勉強べんきょうしているところです。 
→ Bây giờ tôi đang học tiếng Nhật ở nhà.

⑤ 彼女かのじょはお茶ちゃを飲のみながら雑誌ざっしを読よんでいるところです。
→ Cô ấy đang vừa đọc tạp chí vừa uống trà.

⑥ 姉あねは電話でんわを かけているところだ。 
→ Chị tôi đang điện thoại.

⑦ 子供こどもを産うんだばかりなので、うちで休やすんでいるところです。 
→ Vì vừa mới sinh con nên tôi đang nghỉ ở nhà.

⑧ 今いま対策たいさくを考かんがえているところです。 
→ Bây giờ tôi đang suy nghĩ đối sách.

⑨ 先生せんせいはリンさんと話はなしをしているところだ。
→ Thầy giáo thì đang nói chuyện với chị Linh.
 
⑩ 「松本まつもとさん、お礼れいの手紙てがみはもう出だしましたか。」
「 いいえ、今いま 書かいているところです 。」
→ Chị Matsumoto này, chị đã gửi thư cảm ơn chưa?
ー Vẫn chưa. Hiện giờ tôi vẫn đang viết.
 
⑪ 今いまご飯はんを 作つくっているところ です。
→ Hiện giờ tôi đang nấu cơm.
 
⑫ ナムさんはご飯はんを食たべているとことです。
→ Anh Nam thì đang ăn cơm.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Cấu trúc 3: Vた + ところだ/ ところです: Việc gì đó vừa mới kết thúc.

① たった今いまバス が出でたところです。
→ Xe buýt vừa mới chạy xong.

② 渡辺わたなべさんはたった今いま帰かえったところです。
→ Chị Watanabe vừa mới về xong.

③ たった今いま空港くうこうに着ついたところだ。
→ Tôi vừa mới đến sân bay.

④ アメリカ から日本にほんに戻もどったところです。 
→ Tôi vừa mới trở về Nhật bản từ nước Mỹ.

⑤ あなた を起おこしにいこうと思おもってたところだ。 
→ Tôi vừa mới định đi đánh thức bạn.

⑥ あなたのこと を話はなしてたところだよ。 
→ Vừa mới nói về bạn đấy.

⑦ 爆弾ばくだんが爆発ばくはつしたところだ。 
→ Bom vừa mới phát nổ.

⑧ 彼かれが何なにか飲のみ物ものを取とりにいったところよ。 
→ Anh ấy vừa mới đi lấy đồ uống gì đó.

⑨ 主人しゅじんはちょうど今出いまいでかけたところです。 
→ Bây giờ chồng tôi vừa mới đi ra ngoài.

⑩ たった今仕事いましごとが終おわったところです。
→ Tôi vừa mới kết thúc công việc xong tức thì.
 
⑪ たった食たべたところです。
→ Tôi chỉ vừa mới ăn xong.
 
⑫ ちょうど彼かれと話はなしたところだ。
→ Tôi vừa mới nói chuyện với anh ta xong.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
NÂNG CAO
Mẫu câu này thường dùng kèm với các cum từ như 「もう少すこしで/もうちょっとで~ところだった」 (suýt chút nữa thì … ) hoặc 「危あぶなく~ところだった」 (gần như, suýt … )

Ví dụ 

① もう少すこしで遅刻ちこくするところだった。
→ Suýt chút nữa thì bị muộn.

② あた少すこしで合格ごうかくするところだったのに…。
→ Chỉ còn chút nữa thôi là đỗ rồi vậy mà …

③ ゲーム で、もうすこしで ボス を倒たおせるところだったのに、死しんでしまった。 
→ Suýt nữa thì đánh bại được tên tướng trong trò chơi thì lại bị chết.

④ 別べつの人ひとに メッセージ を送おくってしまうところだったけど、送おくる前まえに気きづいた。よかった。 
→ Suýt nữa thì gửi tin nhắn nhầm cho người khác nhưng đã kịp nhận ra trước khi gửi, tốt quá.

⑤ 道みちを歩あるいていたら、急きゅうに車くるまがきて、危あぶなかった。死しぬところだった。 
→ Đang đi bộ trên đường thì đột nhiên ô tô phi tới, nguy hiểm quá. Suýt nữa thì chết.

Xem cách sử dụng đầy đủ của ところだった TẠI ĐÂY
Tổng Kết và Bình Luận
  • Cấu trúc này, theo AD đánh giá độ khó ở mức trung bình, phạm vi sử dụng không khó, nhưng quan trọng là các bạn phải xác định được hành động được nói tới CHƯA, ĐANG, hay là VỪA mới diễn ra.
    Các bạn tham khảo ảnh minh họa bên dưới

    ところ

    Và đừng quên ứng dụng thật nhiều, lấy ví dụ thật nhiều nhé . Nhớ là phải KIÊN TRÌ nhé. Học ít cũng được, học nhiều cũng được, nhưng mà ngày nào cũng phải học.

Chúc các bạn học tốt. Tiếng Nhật Đơn Giản ! 

5 2 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

tokoroda

tokorodatta

tokorodesu


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm