[Ngữ pháp N3, N4] ~ とおり/どおり:Đúng như…/ Theo đúng…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc
Vる Động từ thể る . / Vた Động từ thể た .  + とおり/とおりだ /とおりに
N DANH TỪ . + の + とおり/とおりだ/とおりに
N DANH TỪ .  + どおり/どおりだ/どおりに
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Mẫu câu diễn tả việc làm một điều gì đó, theo như/ dựa theo một hành động, lời nói, hay một nội dụng nào đó có sẵn. Mẫu này thường dùng trong những lời chỉ dẫn
  • ②「N + どおり(に)」 thì N ở đây thường là 予定 よてい(dự định)、計画けいかく (kế hoạch)、指示しじ (chỉ thị)、命令めいれい (mệnh lệnh)、hoặc những động từ 思おもう、考かんがえる、hoặc những cách dùng mang tính quán ngữ như 型かたどおり (y khuôn)、想像通そうぞうどおり (y như tưởng tượng)、見本みほんどおり (y mẫu)、文字通もじどおり (y như câu chữ) v.v.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Chú ý
Ý nghĩa và cách sử dụng của 『~とおり』hầu như giống với『~ように』. Tuy nhiên, 『~とおり』mang sắc thái rất “hoàn toàn giống với…” nhiều hơn.
Ví dụ

① 私わたしの思おもったとおりだ。
→ Theo đúng như những gì tôi đã nghĩ.

② 私わたしが書かいたとおりに、書かいてください。
→ Hãy viết theo đúng như tôi đã viết.

② 彼かれがやるとおりに、やってください。
→ Hãy làm theo như anh ấy làm.

③ この絵えのとおりに、描かいてください。
→ Hãy vẽ theo bức tranh này.

④ 線せんのとおりに、紙かみを切きってください。
→ Hãy cắt giấy theo đường kẻ.

⑤ 人生じんせいが思おもいどおりにいかないものだ。
→ Đời người thì không đi theo những gì mà mình toan tính (Người tính không bằng trời tính)

⑤ 説明書せつめいしょのとおりに、組くみ立たてました。
→ Tôi đã lắp ráp theo sách hướng dẫn.

⑥ 計画けいかくはなかなか予定通よていどおりには進すすまないものだ。
→ Kế hoạch thì vẫn thường không tiến triển theo đúng như dự định.

⑦ 今日きょうは予定よていどおりに仕事しごとが進すすんだ。
→ Hôm nay công việc đã diễn ra đúng như dự định.
 
⑧ すべて課長かちょうの指示しじどおり手配てはいいたしました。
→ Tôi đã sắp xếp mọi việc theo đúng chỉ thị của trưởng phòng.
 
⑨ 雪ゆきが降ふってきた。予報よほうどおりだ。
→ Tuyết rơi rồi. Đúng như dự báo thời tiết.
 
⑩ 自分じぶんの気持きもちを思おもいどおりに書かくことは簡単かんたんそうに見みえて難むずかしい。
→ Viết tâm trạng của mình đúng như mình nghĩ tưởng là đơn giản nhưng lại rất khó.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
⑪ 愛あいちゃんと純君じゅんくんが結婚けっこんするそうだ。やっぱり私わたしの予想よそうどおりだった。
→ Nghe nói Ai và Jun sẽ cưới nhau đấy. Quả đúng như tôi đã dự đoán.
 
⑫ 世よの中なかは自分じぶんの考かんがえどおりは動うごいてはくれないものだ。
→ Trên đời này mọi chuyện không xảy ra như mình nghĩ.
 
⑬ おっしゃるとおりです。
→ Đúng như anh đã nói.
 
⑭ 先生せんせいが言いったとおり、試験しけんは難むずかしかった。
→ Đúng như giáo viên đã nói, bài thi khó thật.
 
⑮ はい、体操たいそうを始はじめます。私わたしが言いうとおりに動うごいてください。
→ Vâng, chúng ta bắt đầu tập thể dục nào. Các bạn hãy di chuyển theo đúng như tôi nói nhé.
 
⑯ 私わたしの言いうとおりに繰くり返かえして言いって下ください。
→ Hãy lặp lại như tôi đã nói.
 
⑰ 今日きょうの映画えいがは本当ほんとうに面白おもしろかった。友達ともだちが言いったとおりだった。
→ Bộ phim hôm nay thật sự rất hay. Đúng như bạn tôi đã nói.
 
⑱ 先生せんせいの奥おくさんは私わたしが想像そうぞうしていたとおりの美人びじんでした。
→ Vợ của thầy tôi là một người phụ nữ đẹp, y như tôi đã hình dung.
 
⑲ 初はじめて作つくる料理りょうりだから、この本ほんに書かいてあるとおりのやり方かたで作つくってみよう。
→ Vì là món ăn làm lần đầu tiên, nên hãy thử làm theo cách ghi trong cuốn sách này nào. 
 
⑲ 物事ものごとは自分じぶんで考かんがえているとおりにはなかなか進すすまない場合ばあいが多おおい。
→ Mọi việc nhiều khi không diễn ra như mình đã nghĩ.
 
⑳ 初はじめて見みた富士山ふじさんは私わたしが想像そうぞうしていたとおりにきれいだった。
→ Núi Phú Sĩ lần đầu tôi nhìn thấy thật sự đã rất đẹp như tôi hình dung trước đó.
 
㉑ 料理りょうりの本ほんに書かいてあるとおりに作つくったら、おいしくできた。
→ Khi tôi nấu thử theo như sách hướng dẫn thì món ăn đã rất ngon.
 
㉒ 友達ともだちが書かいてくれた地図ちずのとおりに来きたが、道みちに迷まよった。
→ Tôi đến theo như bản đồ mà người bạn đã vẽ cho, nhưng đã đi lạc.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
㉓ 地図ちずのとおりに来くれば、すぐ分わかると思おもいます。
→ Tôi nghĩ chỉ cần bạn đến theo giống như bản đồ thì sẽ thấy ngay.
Tổng Kết và Bình Luận
  • Cấu trúc này xét về phạm vi sử dụng thì không rộng  và độ khó cũng ở mức trung bình nên AD nghĩ sẽ không có vấn đề gì với mọi người. Tuy nhiên, để tránh nhầm lẫn trong quá trình thi JLPT, các bạn nhớ cho AD những điều sau:

    1. Nếu danh từ
    có の ở phía sau thì phải đi với とおりだ/とおりに , nếu danh từ ko có の thì đi với どおり

    2. Ý nghĩa
    và cách sử dụng của 『~とおり』hầu như giống với『~ように』. Tuy nhiên, 『~とおり』mang sắc thái rất “hoàn toàn giống với…” nhiều hơn.


    Và đừng quên ứng dụng thật nhiều, lấy ví dụ thật nhiều nhé . Nhớ là phải KIÊN TRÌ nhé. Học ít cũng được, học nhiều cũng được, nhưng mà ngày nào cũng phải học.

Chúc các bạn học tốt. Tiếng Nhật Đơn Giản ! 

4.6 7 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
2 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Thanh Tùng
Thanh Tùng
Khách

ví dụ số 7 là 予定 どうり phải không ạ?

Từ khóa:

doori

toorini

torino


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm