[Ngữ pháp N3, N4] ~ とおりに:Đúng như…/theo đúng…

Ngữ Pháp N3 JLPT N3 N4 Nâng Cao Ngữ pháp N4
Cấu trúc
[Động từ thể từ điển/ thể た] + とおりに
[Danh từ + の] + とおりに
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Mẫu câu diễn tả việc làm một điều gì đó, theo như/ dựa theo một hành động, lời nói, hay một nội dụng nào đó có sẵn. Mẫu này thường dùng trong những lời chỉ dẫn
  • ② Danh từ  ở đây thường là予定 よてい(dự định)、計画けいかく (kế hoạch)、指示しじ (chỉ thị)、命令めいれい (mệnh lệnh)、hoặc những động từ おもかんがえる、hoặc những cách dùng mang tính quán ngữ như かたどおり (y khuôn)、想像通そうぞうどお(y như tưởng tượng)、見本みほんどおり (y mẫu)、文字通もじどおり (y như câu chữ) v.v.
Chú ý
Ý nghĩa và cách sử dụng của ~とおりhầu như giống với~ように. Tuy nhiên, ~とおりmang sắc thái rất “hoàn toàn giống với…” nhiều hơn.
Ví dụ

① わたしいたとおりにいてください。
→ Hãy viết theo đúng như tôi đã viết.

② かれがやるとおりに、やってください。
→ Hãy làm theo như anh ấy làm.

③ このとおりにいてください。
→ Hãy vẽ theo bức tranh này.

④ せんとおりにかみってください。
→ Hãy cắt giấy theo đường kẻ.

⑤ 説明書せつめいしょとおりにてました。
→ Tôi đã lắp ráp theo sách hướng dẫn.

⑥ 計画けいかくはなかなか予定よていどおすすまないものだ。
→ Kế hoạch thì vẫn thường không tiến triển theo đúng như dự định.

 今日きょう予定よていとおりに仕事しごとすすんだ。
→ Hôm nay công việc đã diễn ra đúng như dự định.
 
 すべて課長かちょう指示しじどおり手配てはいいたしました。
→ Tôi đã sắp xếp mọi việc theo đúng chỉ thị của trưởng phòng.
 
 ゆきってきた。予報よほうどおり
→ Tuyết rơi rồi. Đúng như dự báo thời tiết.
 
 自分じぶん気持きもちをおもどおりくことは簡単かんたんそうにえてむずかしい。
→ Viết tâm trạng của mình đúng như mình nghĩ tưởng là đơn giản nhưng lại rất khó.
 
 あいちゃんと純君じゅんくん結婚けっこんするそうだ。やっぱりわたし予想よそうどおりだった
→ Nghe nói Ai và Jun sẽ cưới nhau đấy. Quả đúng như tôi đã dự đoán.
 
 なか自分じぶんかんがどおりうごいてはくれないものだ。
→ Trên đời này mọi chuyện không xảy ra như mình nghĩ.
 
 おっしゃるとおりです
→ Đúng như anh đã nói.
 
 先生せんせいったとおり試験しけんむずかしかった。
→ Đúng như giáo viên đã nói, bài thi khó thật.
 
 はい、体操たいそうはじめます。わたしとおりにうごいてください。
→ Vâng, chúng ta bắt đầu tập thể dục nào. Các bạn hãy di chuyển theo đúng như tôi nói nhé.
 
⑯ わたしとおりにかえしてってください。
→ Hãy lặp lại như tôi đã nói.
 
 今日きょう映画えいが本当ほんとう面白おもしろかった。友達ともだちったとおりだった
→ Bộ phim hôm nay thật sự rất hay. Đúng như bạn tôi đã nói.
 
 先生せんせいおくさんはわたし想像そうぞうしていたとおり美人びじんでした。
→ Vợ của thầy tôi là một người phụ nữ đẹp, y như tôi đã hình dung.
 
⑲ 物事ものごと自分じぶんかんがえているとおりにはなかなかすすまない場合ばあいおおい。
→ Mọi việc nhiều khi không diễn ra như mình đã nghĩ.
 
 はじめて富士山ふじさんわたし想像そうぞうしていたとおりにきれいだった。
→ Núi Phú Sĩ lần đầu tôi nhìn thấy thật sự đã rất đẹp như tôi hình dung trước đó.
 
㉑ 料理りょうりほんいてあるとおりにつくったら、おいしくできた。
→ Khi tôi nấu thử theo như sách hướng dẫn thì món ăn đã rất ngon.
 
 友達ともだちいてくれた地図ちずとおりにたが、みちまよった。
→ Tôi đến theo như bản đồ mà người bạn đã vẽ cho, nhưng đã đi lạc.
 
 地図ちずとおりにれば、すぐかるとおもいます。
→ Tôi nghĩ chỉ cần bạn đến theo giống như bản đồ thì sẽ thấy ngay.

Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm