[Ngữ pháp N4] ~し、~し:Vừa… Vừa…(liệt kê)

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc
[Động từ thể thường] + し
[Tính từ -i] + し
[Tính từ な
 / Danh từ + だ] + し

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Mẫu câu này dùng để liệt kê nhiều hơn hai hành động, sự việc hay tính chất
  • ② Vế cuối cùng thường đi kèm với 「も」hoặc 「それに」(thêm nữa, hơn nữa) hoặc 「それで」(vì… nên…)
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Chú ý
Trong mẫu câu này, ta dùng trợ từ「も」 để thay thế cho trợ từ「が」hay「を」với hàm ý nhấn mạnh vào các lý do đưa ra.
Ví dụ
① 彼女かのじょはきれいだし、性格せいかくもいいです。
→ Cô ấy vừa xinh đẹp mà tính cũng rất hay.

② この部屋へやは広ひろいし、家賃やちんが安やすいし、それに駅えきからも近ちかいです。
→ Căn phòng này vừa rộng, giá thuê lại rẻ, mà lại còn gần ga nữa.

③ 彼かれは英語えいごが上手じょうずだし、フランス語ごも話はなせます。
→ Anh ấy không những giỏi tiếng Anh mà còn nói được cả tiếng Pháp.

④ ミン さんは親切しんせつだし、頭あたまもいいし、それに ハンサム です。
→ Anh Minh vừa tốt bụng, vừa thông minh, hơn nữa lại đẹp trai.

⑤ この レストラン は食たべ物ものもおいしいし、値段ねだんも安やすいし、それでお客きゃくさんが多おおいです。
→ Nhà hàng này đồ ăn ngon, hơn nữa giá lại rẻ nên rất đông khách.

⑥ 日本にほんは魚さかなが美味おいしいし、コンビニ がたくさんがあるし、それで日本にほんがすきです。 
→ Ở nhật có cá ngon, và nhiều cửa hàng tiện lợi, nên tôi thích Nhật Bản.

⑦ 私わたしは最近さいきん、いい彼氏かれしができたし、仕事しごとも楽たのしいし、とても幸しあわせです。
→ Tôi gần đây đã có bạn trai rất tốt, công việc cũng vui vẻ, nên rất hạnh phúc.

⑧ 日本語にほんごがわからないし、日本にほんに友達ともだちもいないし、生活せいかつはとても大変たいへんです。
→ Tiếng Nhật cũng không biết, bạn bè ở Nhật cũng không có, nên cuộc sống rất là vất vả.

⑨ あの レストラン は食たべ物ものがおいしいし、音楽おんがくが聞きけるし、あそこに昼ひるごはん を食たべましょう。
→ Nhà hàng kia không những đồ ăn ngon mà còn có thể nghe nhạc, nên chúng ta ra đó ăn trưa đi.

⑩ お金かねがないし、時間じかんもないし、来年らいねんの旅行りょこうを やめましょう。
→ Tiền thì không có, thời gian cũng không, đành từ bỏ chuyến du lịch cho năm sau thôi.


⑪ 地下鉄ちかてつは便利べんりだし、安やすいし、それで、毎日まいにち地下鉄ちかてつで学校がっこうに行いきます。
→ Tàu điện ngầm vừa tiện lại vừa rẻ nên hàng ngày tôi đều đi học bằng tàu điện ngầm.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
NÂNG CAO
Cách sử dụng: dùng để trả lời cho câu hỏi tại sao.
Với ngụ ý: ngoài những nguyên nhân người ta nêu ra còn có thể có nhiều nguyên nhân khác nữa.

①  A: どうしてこの会社かいしゃに入はいったんですか。
B: 残業ざんぎょうもあるし、ボーナス も多おおいですから。
→ A: Tại sao bạn lại vào công ty này làm việc?
→ B: Vì có làm thêm giờ, và tiền thưởng lại nhiều.

② 今日きょうは頭あたまが痛いたいですし、気分きぶんが悪わるいですから、帰かえります。
→ Vì hôm nay đau đầu và tinh thần không được tốt nên tôi sẽ về nhà.

③ ちょっと疲つかれたし、明日あしたホーチミン に出張しゅっちょうですから、今日きょうは飲のみに行いけません。
→ Tôi hơi mệt hơn nữa ngày mai phải đi công tác ở Thành phố Hồ Chí Minh nên hôm nay không thể đi nhậu.
0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

shi shi


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm