Phân biệt につれて・にしたがって・とともに・にともなって

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Sau đây là bảng tóm tắt về sự khác nhau trong cách sử dụng của các cấu trúc ngữ pháp này
 
Aにつれて, B
※Với A là động từ từ điển・danh từ
Aにしたがって, B
※Với A là động từ từ điển・danh từ
Aにともなって, B
※Với A là danh từ 
Aとともに, B
※Với A là động từ từ điển・danh từ・tính từ 
A thay đổi ⇒B cũng thay đổi 
❍
❍
❍
❍
Dựa theo A, làm B
☓ ❍ ☓ ☓
Làm A đồng thời làm B  ☓ ☓ ☓ ❍
A là lý do của B  ☓ ☓ ❍ ☓
Vừa A lại vừa B   ☓ ☓ ☓ ❍
Làm B cùng với A (Người và tổ chức) ☓ ☓ ☓ ❍


Sự thay đổi của A kéo theo sự thay đổi của B.

Ví dụ:

経済けいざい発展はってんが進すすむにつれて、貧富ひんぷの差さが大おおきくなります。
→ Kinh tế càng phát triển thì khoảng cách giàu nghèo càng lớn

Ta có thể dùng thay thế như sau:
  • 経済けいざい発展はってんが進すすむとともに、貧富ひんぷの差さが大おおきくなります。
  • 経済けいざい発展はってんが進すすむにしたがって、貧富ひんぷの差さが大おおきくなります。
  • 経済けいざい発展はってん(の進行しんこう)にともなって、貧富ひんぷの差さが大おおきくなります。(※)
(※)Do “にともなって” chỉ đi cùng với danh từ nên cần phải thay đổi một chút về dạng danh từ.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Nghĩa này chỉ dùng cho “〜にしたがって“

Ví dụ:

計画けいかくにしたがって、案件あんけんを展開てんかいしています。
→ Triển khai dự án theo kế hoạch

調査ちょうさの結果けっかにしたがって、報告書ほうこくしょを書かきました。
→ Viết báo cáo dựa trên kết quả điều tra

Cấu trúc tương đương với cấu trúc này là : Aにそって、Bする và A通りに、Bする:

計画けいかくにしたがって、案件あんけんを展開てんかいしています。
計画けいかくにそって、案件あんけんを展開てんかいしています。
計画通けいかくどおり、案件あんけんを展開てんかいしています。

Chữ Hán của “とともに” là  ”共” (cộng) nên ta cũng có thể hiểu được từ này được dùng với nghĩa là “đồng thời” 
Mình xin đưa ra một ví dụ trong đó mình sử dụng とともに

Ví dụ:

本語にほんごを専攻せんこうするとともに英語えいごも勉強べんきょうしています。
→ Không chỉ học tiếng Nhật làm chuyên ngành mà còn đồng thời học thêm cả tiếng Anh

来週らいしゅうは新あたらしい工場こうじょうの建設けんせつを始はじめるとともに、使つかわなくなった工場こうじょうを壊こわし始はじめます。
→ Cùng với việc bắt đầu kiến thiết nhà máy cũ thì cũng bắt đầu phá nhà máy không sử dụng vào tuần sau

雨あめが降ふり出だすとともに、雷かみなりが鳴なだり出しました。
→ Khi mưa bắt đầu rơi cũng là lúc bắt đầu có sấm set

Đây là nghĩa mà chỉ có cấu trúc “〜にともなって” thể hiện mà thôi. Chữ Hán của ”〜にともなって” là ”伴” và cũng có cách đọc là “とも” giống như ”共” của “とともに” nên ”〜にともなって” cũng thể hiện ý nghĩa về mối quan hệ thời gian giữa 2 sự việc A và B. A xảy ra “đồng thời” với B. Tuy nhiên, một đặc điểm khác là “〜にともなって” hàm ý chỉ sự việc B xảy ra ngay sau khi A, và A là nguyên nhân dẫn tới B. 

Ví dụ:

母ははの転勤てんきんにともなって、引ひっ越こしすることになりました。
→ Vì mẹ chuyển chỗ làm nên phải chuyển nhà

地震じしんにともなって火災かさいが発生はっせいすることが多おおいです。
→ Do có động đất nên xảy ra nhiều vụ hỏa hoạn

 ”〜にともなって” không đi kèm với động từ mà chỉ đi với dạng danh từ 
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Không chỉ A mà còn B, vừa A và B 

Ví dụ: 

彼女かのじょは高名こうみょうな歌手かしゅであるとともに、潜在的せんざいてきな俳優はいゆうでもある。
→ Cô ấy vừa là một ca sĩ nổi tiếng, vừa là một diễn viên đầy tiềm năng

ホーチミン主席しゅせきはべとなむ民族みんぞくの偉大いだいな指導者しどうしゃであるとともに、気高けだかく美うつくしい人格じんかくを持もつ人ひとでもあります。
→ Chủ tịch Hồ Chí Minh không chỉ là vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc Việt Nam mà còn là một người có nhân cách cao quý

水仙すいせんの花はなは美びくて育そだてやすいとともに、早春そうしゅんに咲さくので、新年しんねんを歓迎かんげいするために植うえられています。
→ Hoa thuỷ tiên đẹp, dễ trồng lại nở vào đầu xuân nên được trồng để đón năm mới

A có B thường có nghĩa đẳng lập nhưng cũng có trường hợp có nghĩa nhượng bộ.

Ví dụ:

連休れんきゅうはどこへも旅行りょこうしてなくてちょっと残念ざんねんであったとともに、休息きゅうそくする時間じかんが多おおく取とれた。
→ Được nghỉ dài mà chẳng đi đâu du lịch thì cũng tiếc nhưng bù lại có nhiều thời gian nghỉ ngơi hơn

Khi A là người hay tổ chức nào đó mà không phải là động từ hay danh động từ thì chúng ta phải dùng “とともに“.
Lúc này “とともに” có nghĩa tương tự như “一緒いっしょに“.

Ví dụ:

週末しゅうまつは友達ともだちとともに、旅行りょこうします。
→ Tuần sau tôi sẽ đi du lịch với bạn bè

昨日きのう、彼氏かれしとともに、映画えいがを見みに行いきました。
→ Tôi đã đi xem phim với người yêu tối qua

新しんエネルギーは化石かせき燃料ねんりょうとともに、持続じぞく可能かのうな経済けいざい発展はってんに重要じゅうような役割やくわりを果はたしてきます。
→ Năng lượng mới đang đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế bền vững cùng với nhiên liệu hoá thạch

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

nimonatte

nishitagatte

nitsurete

totomoni


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm