[Phân biệt – So sánh] Phân biệt てあげる/てくれる/てもらう

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật

Nếu「あげます」、「くれます」và 「もらいます」mang ý nghĩa là “cho/tặng”, “được cho/được tặng” hay “nhận” cái gì đó (xem lại cách dùng 3 động từ này Tại đây) thì khi dùng 3 động từ này kèm với thể て, nó biểu thị việc làm cho ai, làm hộ ai hoặc được ai làm hộ, làm giúp cho việc gì.

① 私わたしは ランらんさんに 本ほんを あげました。
→ Tôi đã cho Lan sách.
 
② 私わたしは ランらんさ から 本ほんを もらいました。
→ Tôi đã nhận sách từ Lan.
③ ランらんさは (私わたしに) 本ほんを くれました。
→ Lan đã cho tôi sách.
 
Cấu trúc
N1 + は + N2 + に~てあげる/てあげます
N1 + は + N2 + に~てくれる/てくれます
N1 + は + N2 + に~てもらう/てもらいます
(* Trong nhiều trường hợp, nếu N1 là người nói và N2 là người mà cả hai đều rõ, thì có thể được lược bỏ)
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ①「てあげます/てあげる」Làm cho ai việc gì (từ góc độ của người nói)
  • ②「てくれます/てくれる」Được ai đó làm giúp mình việc gì…
  • ③「てもらいます/てもらう」Nhờ ai đó, được ai đó làm việc gì
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Cấu trúc 1: 「てあげます/てあげる」Làm cho ai đó việc gì (từ góc độ của người nói)

Ví dụ

① (私わたしは)ランさんに本ほんを買かってあげました。
→ Tôi đã mua sách cho Lan.
 
② (私わたしは) 鈴木すずきさんに本ほんを貸かしてあげました。
→ Tôi đã cho anh Suzuki mượn sách.
 
③ リェンさんはランさんに日本語にほんごを教おしえてあげました。
→ Liên đã dạy tiếng Nhật cho Lan.

④ 先生せんせいがとても忙いそがしかったので ,私わたしたちは先生せんせいの食事しょくじを作つくってさしあげました。 
→ Vì thầy giáo rất bận nên chúng tôi đã nấu ăn giúp thầy.

⑤ わたしは父ちちに新あたらしい パソコン を買かってあげました。 
→ Tôi đã mua Máy tính mới tặng bố.

⑥ パーティー の後あと、ミン さんは マイ さん を家いえまで車くるまで送おくってあげました。 
→ Sau bữa tiệc Minh đã đưa Mai về nhà bằng ô tô.

➆ 私わたしは ミン さんに郵便局ゆうびんきょくへ行いく道みちを教おしえてあげました。 
→ Tôi đã chỉ đường đến bưu điện cho Minh.

⑧ ミン さんは マイ さんに ピアノ を教おしえてあげます。 
→ Minh sẽ dạy Piano cho Mai.

⑨ 子供こどもに本ほんを読よんであげますた。 
→ Tôi đã đọc sách cho con.
 
*Lưu ý: Vì 「あげる」biểu thị ý nghĩa “cho” nên sẽ hàm ý ban ơn ai đó, vì thế hãy chú ý hoặc hạn chế sử dụng khi mình làm gì cho ai đó.
Ví dụ:
⑩ (私わたしは) 鈴木すずきさんに本ほんを貸かしてあげました。
→ Tôi đã cho anh Suzuki mượn sách.
=> (私わたしは)鈴木すずきさんに本ほんを貸かしました。
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Cấu trúc 2: 「てくれます/てくれる」Được ai đó làm giúp mình việc gì…

Ví dụ

① ロックさんは(私に)本ほんを買かってくれました。
→ Lộc đã mua sách cho tôi.
 
② スァンさんは妹いもうとに日本語にほんごを教えてくれました。
→ Xuân đã dạy tiếng Nhật cho em gái tôi.
 
③ 松本まつもとさんは私わたしたちに日本料理にほんりょうりを作つくってくれました。
→ Chị Matsumoto đã nấu món Nhật cho chúng tôi ăn.

④ ヒェン先生せんせいはわたしに推薦状すいせんじょうを書かいてくださいました。
→ Thầy Hiền đã viết thư tiến cử cho tôi. (Kính ngữ)

⑤ 母ははが お弁当べんとうを 作つくってくれた。
→ Mẹ đã làm cơm hộp (bento) cho tôi.

⑥ 友達ともだちが買かい物ものを してくれました。
→ Bạn tôi đã đi chợ giúp tôi.

➆ 山田やまださんが息子むすこにお菓子かしを 買かってくれました。
→ Anh Yamada đã mua kẹo cho con trai tôi.

⑧ 山田やまださんはわたしに詩しを書かいてくれました。
→ Anh Yamada đã viết bài thơ cho tôi. (tặng tôi)
 
⑨ 山田やまださんはわたしのために詩しを書かいてくれました。
→ Anh Yamada đã viết bài thơ giúp tôi. (để tôi tặng người khác…)

⑩ ミン さんはわたしに友ともだち を紹介しょうかいしてくれました。
→ Anh Minh đã giới thiệu bạn cho tôi.

⑪ 友達ともだちが掃除そうじを手伝てつだってくれた。
→ Bạn bè đã giúp đỡ tôi dọn dẹp.

⑫ 友達ともだちがわたしたちに旅行りょこうの写真しゃしんを見みせてくれました。
→ Bạn bè đã cho tôi xem ảnh đi du lịch.

⑬ 彼女かのじょが作つくってくれた日本にほんの料理りょうりはとてもおいしかったです。
→ Món ăn Nhật mà cô ấy đã nấu cho tôi thì đã rất ngon.

⑭ あの人形にんぎょうは姉あねが買かってくれたんです。
→ Con búp bê đó là chị gái đã mua cho tôi.

⑮ お母かあさんがわたしのこと心配しんぱいしてくれるのはわかってるわよ。
→ Tôi hiểu việc mẹ lo lắng cho tôi.

⑯ 彼かれが車くるまで駅えきまで送おくってくれました。 
→ Anh ý đã đưa tôi đến nhà ga bằng ô tô.

⑰ 友ともだちが、誕生日たんじょうびに ケーキ を作つくってくれました。 
→ Bạn bè đã làm bánh gato cho tôi vào ngày sinh nhật.

⑱ ペン を忘わすれた時ときに、隣となりの人ひとが貸かしてくれました。 
→ Hôm quên bút thì người bên cạnh đã cho tôi mượn.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Cấu trúc 3: 「てもらいます/てもらう」Nhờ ai đó, được ai đó làm việc gì

Ví dụ

① 木村きむらさんに本ほんを貸かしてもらいました。
→ Tôi đã nhờ anh Kimura cho (tôi) mượn sách.
* Lưu ý:
– Trong câu ① ở trên, có thể nói:
木村きむらさんに本ほんを借かりました。
→ Tôi đã mượn sách từ anh Kimura.
(Nhưng khi đó hàm ý nhờ vả, mang ơn sẽ không rõ ràng như cách nói của câu 1 ở trên)

② 佐藤さとうさんに漢字かんじを 書かいてもらいました。
→ Tôi đã nhờ anh Sato viết kanji hộ tôi.

③ 旦那だんなに洗濯せんたくを してもらった。
→ Tôi nhờ ông xã giặt đồ hộ.

④ 小林こばやしさんに手伝てつだってもらいました。
→ Tôi đã nhờ anh Kobayashi giúp đỡ.

⑤ マイク さんは先生せんせいに日本語にほんごを教おしえてもらいました。
→ Mike đã nhờ cô giáo dạy tiếng Nhật giúp.

⑥ 先生せんせいに作文さくぶんを直なおしてもらいました。
→ Tôi đã được thầy giáo sửa lại đoạn văn.

➆ 私わたしは ミン さんに日本語にほんごを教おしえてもらいました。 
→ Tôi đã được anh Minh dạy cho tiếng Nhật.

⑧ 駅えきで、道みちを教おしえてもらいました。 
→ Tại nhà ga tôi đã được chỉ đường.

⑨ 隣となりの人ひとに、教科書きょうかしょを見みせてもらいました。 
→ Tôi đã được bạn bên cạnh cho xem sách giáo khoa.

⑩ 風邪かぜを ひいているので、彼女かのじょに料理りょうりを作つくってもらいました。
→ Vì bị cảm nên tôi đã được cô ấy nấu đồ ăn cho.

⑪ 君きみにはすぐに出発しゅっぱつしてもらいたい。
→ Tôi muốn nhờ bạn xuất phát ngay lập tức.

⑫ 私わたしは マイ さんに本社ほんしゃへ連つれて行いっていただきました。
→ Tôi đã được chị Mai dẫn đến trụ sở công ty.

⑬ 彼女かのじょに ケーキ を つくってもらいました。
→ Tôi đã được bạn gái làm bánh gato cho mình.
5 2 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

phan biet teagemasu tekuremasu temoraimasu


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm