Phân biệt を通じて và を通して

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật

Hiện nay trong tiếng Nhật hiện đại cũng như trong hầu hết sách ngữ pháp hoặc từ điển đều giải thích rằng hai điểm ngữ pháp này mang nghĩa và cách sử dụng như nhau.
Tuy nhiên, trong thực tế, tùy mỗi người mà sẽ có cảm nhận sự khác nhau về sắc thái (ニュアンス), cũng như sẽ có một số người cảm thấy lạ lẫm (違和感)いわかん khi chúng ta sử dụng không chính xác hoặc phù hợp giữa hai cách nói trên.

Vì vậy bài viết này sẽ chỉ ra cho chúng ta thấy sự khác biệt cơ bản nhất giữa hai điểm ngữ pháp này.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Đầu tiên, chúng ta hãy cùng xem qua một số ví dụ về cách sử dụng của hai cách nói này nhé.
① わたしの国くには一年いちねんを通つうじて暖あたたかいです。
→ Đất nước tôi trời ấm suốt cả năm.

② 20世紀せいきを通つうじて人口じんこうが増ふえ続つづけた。
→ Dân số liên tục tăng trong suốt thế kỷ 20.

③ 彼かれは学生時代がくせいじだいを通つうじて一日ついたちも休やすまなかった。
→ Anh ta đã không nghỉ ngày nào trong suốt thời còn đi học.

④ この国くにでは四季しきを通つうじて雨あめが多おおい。
→ Quốc gia này mưa nhiều trong suốt cả năm.

⑤ 二人ふたりはフェースブックを通つうじて知しり合あいました。
→ Hai người đó biết nhau thông qua facebook.
 
*Trong tất cả những ví dụ trên, chúng ta đều có thể sử dụng 「~を通とおして」 để thay thế, và ý nghĩa hầu như không có sự khác biệt mấy. Tuy nhiên, chúng ta lưu ý vấn đề sau:
 
★「~を通つうじて」mang sắc thái tự phát, ngẫu nhiên, một cách vô thức (偶然ぐうぜん、自発的じはつてき、自然しぜんに、無意識的むいしきてきに) nhiều hơn
Ví dụ:
⑥ 二人ふたりはフェースブックを通つうじて知しり合あいました。
→ Hai người đó biết nhau thông qua facebook.
 
★「~を通つうじて」 mang tính văn viết nhiều hơn (書かき言葉ことば的てき). Đặc biệt trong những bài viết trang trọng như báo chí, tin tức, báo cáo… thì「~を通じて」thường được sử dụng hơn.
Ví dụ:
⑦ 
現地げんちの大使館たいしかんを通つうじて、外務省がいむしょうに事件じけんの第一報だいいっぽうが入はいった。
→ Tin tức ban đầu của vụ việc đã đến được Bộ Ngoại giao thông qua Đại sứ quán ở nước sở tại.
 
★ Những câu văn mang ý nghĩa tích cực, chủ động làm một việc gì đó thông qua một người khác, hoặc bên thứ ba thì 「~を通とおして」sẽ tự nhiên hơn.
Ví dụ:
⑧ 社長しゃちょうと面会めんかいするには、まず受付うけつけを通とおして連絡れんらくをとってみてください。
→ Để gặp Giám đốc thì trước hết xin hãy liên lạc thông qua tiếp tân.

⑨ インターネットを通とおして宣伝せんでんする。
→ Tuyên truyền, quảng bá thông qua internet.
 
Trong trường hợp như ví dụ này, nếu chỉ đơn thuần miêu tả, trình bày sự thật rằng “đã được Giám đốc liên lạc thông qua tiếp tân” thì cũng có thể sử dụng 「~を通つうじて」để thay thế.

Ví dụ:
⑩ 社長しゃちょうから受付うけつけを通つうじて連絡れんらくがあった。

★ Ngoài ra, 「~を通とうして」cũng được sử dụng trong những câu thể hiện câu văn mang tính ý chí, ý hướng, quyết tâm.
Ví dụ:
⑪
 具体的ぐたいてきな事例じれいを通とおして考かんがえていきたい。
→ Tôi muốn cân nhắc thông qua những ví dụ minh họa cụ thể.
 
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
★ Tóm tắt lại
⑫ インターネットを通とおして宣伝せんでんする。
→ Tuyên truyền quảng bá thông qua internet.

⑬ マスコミを通とおして釈明しゃくめいをする。
→ Chúng tôi sẽ giải trình thông qua truyền thông đại chúng.

⑭ 情報技術じょうほうぎじゅつを通とおして支援しえんしています。
→ (Công ty) chúng tôi có hỗ trợ thông qua công nghệ thông tin.

⑮  学術がくじゅつ・文化交流ぶんかこうりゅうを通とおして国際社会こくさいしゃかいの親善しんぜんを図はかる。
→ Chúng tôi muốn nâng cao tình hữu nghị của cộng đồng quốc tế thông qua trao đổi học thuật và văn hóa.
 
⑯ インターネットを通つうじて知しり合あう。
→ Biết nhau thông qua internet.

⑰ その話はなしは田中たなかさんを通つうじて聞きいた。
→ Câu chuyện đó tôi nghe được thông qua anh Tanaka.

⑱ 母ははを通つうじて父ちちが病気びょうきであることを知しった。
→ Tôi đã biết chuyện bố tôi bị bệnh thông qua mẹ.

⑲ この法律ほうりつは政府機関せいふきかんを通つうじて公表こうひょうされる。
→ Luật này sẽ được công bố thông qua cơ quan nhà nước.

⑳ 外交がいこうルートを通つうじて交渉こうしょうする方針ほうしんである。
→ Định hướng sẽ đàm phán thông qua kênh ngoại giao.

 

5 1 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

phan biet toojite va tsujiite


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm