【Tổng Hợp】17 Cấu Trúc Quan Trọng Với Thể て

Bài viết hay

1. V てから、~ : Sau khi làm gì, …
毎朝まいあさはんを べてから、コーヒー をみます。
Mỗi sáng, tôi uống cafe sau khi ăn xong.

レポート はこのほんを んでから、いてください。
Hãy viết báo cáo sau khi đọc quyển sách này.

2. Vてもいいです:Làm gì cũng được/ có thể làm gì (cho phép)
ここで写真しゃしんをとってもいいです。
Ở đây được chụp ảnh.

ここにすわってもいいです。
Ngồi ở đây cũng được.

– A: すみません、ここでタバコ をすってもいいですか。Xin lỗi, ở đây có được hút thuốc không?
– B: はい、いいです。 Vâng, được.

3. V てもかまいません:Làm gì cũng không sao/ có thể làm gì (cho phép, khả năng)
このレストランではカード ではらってもかまいません。

Ở nhà hàng này có thể thanh toán bằng thẻ cũng được.

用事ようじがあったらはやかえってもかまいません。
Nếu có việc bận thì về trước cũng không sao.

4. Vてください:Hãy làm gì (sai khiến)
ちょっとまってください。

Hãy chờ một chút.

このかみにあなたの名前なまえを いてください。
Hãy viết tên của bạn vào tờ giấy này.

5.V て います:Đang ….
Cấu trúc này dùng để miêu tả một hành động đang diễn ra tại thời điểm nói, hoặc một tập quán, thói quen.
Ngoài ra nó cũng miêu tả tình trạng nghề nghiệp hay hôn nhân của ai đó.

いま音楽おんがくいています。
Bây giờ tôi đang nghe nhạc.

ハーさんはけっこんしています。
Chị Hà đã lập gia đình.

ヤマハ会社かいしゃはバイクをつくっています。
Công ty Yamaha đang sản xuất xe máy.

わたしは、ホンダ ではたらいています。
Tôi đang làm việc tại công ty Honda.

6. V てはいけません:Cấm làm gì (cấm đoán) 
ここでタバコ をすってはいけません。

Cấm hút thuốc ở đây.

あぶないですからはいってはいけません。
Vì nguy hiểm nên cấm vào.

7. V1 て、V2 て、...V ます/ V ました:Làm V1, rồi V2, …
Liệt kê hành động theo đúng trình tự thời gian.

まいあさわたしは6時半じはんにおきて、あさごはんを べて、それから学校がっこうへいきます。
Mỗi sáng tôi thức dậy lúc 6 rưỡi, ăn sáng, rồi đi học.

きのうハノイ へって、Hoa さんにって、一緒いっしょひるごはん をべにきました。
Hôm qua tôi đã đi Hà Nội, gặp chị Hoa, rồi cùng đi ăn trưa.

8. V1 ても(でも)、V2 :Dù V1, nhưng V2 …
くすりをのんでも、元気げんきになりません。

Dù uống thuốc nhưng vẫn chưa khỏe.

約束やくそくしましたから、あめがふってもきます。
Vì đã hẹn rồi nên dù mưa tôi cũng tới.

9.V てあげます:Làm gì đó (cho người khác)   
V てくれます。 Ai đó làm gì cho mình
V てもらいます。 Được ai đó làm gì cho

ちちにネクタイを かってあげました。
Tôi mua cà vạt cho bố tôi.

かれわたし日本語にほんごおしえてくれました。
Anh ấy dạy tiếng Nhật cho tôi.

わたしかれにおかねしてもらいました。
Tôi được anh ấy cho mượn tiền.

10.V ていただけませんか hoặc V てくださいませんか:Làm ơn …
すみません、この漢字かんじかたを おしえてくださいませんか。

Xin lỗi, làm ơn hãy chỉ cho tôi cách đọc chữ Hán này.

日本語にほんごで レポート を いたんですが、チェックしていただけませんか。
Em đã viết báo cáo bằng tiếng Nhật, làm ơn kiểm tra lại giùm.

11.V ています。Đang ….
Chú ý: V ở đây dùng tự động từ. Mẫu câu này dùng để diễn tả trạng thái là kết quả của một hành động.

まどがひらいています。
Của sổ đang mở.

きのうの台風たいふうであそこにがたおれています。
Có cây đang đổ ở đằng kia vì trận bão hôm qua.

12.V てあります: Đang ….
Chú ý: V ở đây dùng tha động từ. Mẫu câu này diễn tả trạng thái là kết quả của một hành động có chủ ý.

部屋へやのかべにちずがはってあります。
Có tấm bản đồ đang treo trên tường.

つくえうえほんがおいてあります。
Có quyển sách đang để trên bàn.

13.V てしまいます:Đã hoàn thành việc gì đó, hối tiếc việc đã xảy ra
このほんを 全部ぜんぶんでしまいました。

Tôi đã đọc xong hết quyển sách này.

タクシー にさいふ をわすれてしまいました。
Tôi đã quên mất cái ví trên taxi.

14.V ておきます:Làm gì đó trước (chuẩn bị trước), giữ nguyên trạng thái
明日あしたのパーテイー のものっておきます。

Tôi sẽ mua trước đồ uống cho bữa tiệc ngày mai.

A:このしりょう、かたづけましょうか。
Để tôi dọn dẹp chỗ tài liệu này nhé.
B: いいえ、まだ使つかいますから、そのままに しておいてください。
Không, vì vẫn còn sử dụng nên xin cứ để nguyên như thế.

15.V1 て、~: Vì …. (chỉ nguyên nhân)
V1 なくて、 ~。

Adj ( い ) くて、 ~。
Adj(な)で、~。
N で、~。
ニュース をいて、びっくりしました。
Tôi đã giật mình vì nghe thời sự.

このもんだいはふくざつで、かりません。
Vì cái vấn đề này phức tạp nên không hiểu.

Chú ý: Vế sau không được dùng các thể sai khiến, mong muốn ….
Sử dụng động từ chỉ tâm trạng của người nói, động từ không có ý chí, động từ khả năng, các tính từ chỉ tâm trạng ….

16.V てみます:Thử làm gì
あたらしい シャツー を てみます。

Tôi mặc thử chiếc áo sơ mi mới.

もう一度いちどかんがえてみてください。
Hãy thử nghĩ lại thêm một lần xem sao.

17.V てきます:Làm gì đó, đi đâu đó (mang ý rồi sẽ quay trở lại)
わたしはきっぷ をってきます。

Tôi đi mua vé. (rồi sẽ về)

ちょっとでかけてます。
Tôi đi ra ngoài một chút. (rồi sẽ về)

Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm