Các Cách Nói Hay Dùng Trong Tiếng Việt Và Cách Nói Tiếng Nhật Tương Đương – Phần 1

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật

Tiengnhatdongian.com Xin giới thiệu cho mọi người các cách nói cơ bản cần thiết trong Tiếng Việt và cách diễn đạt tương đương trong Tiếng Nhật để các bạn có thể tra cứu khi cần.

Nên – (làm gì) = ~したほうがいい(~したほうが良い)
(“ほうがいい” = theo hướng ~ thì tốt = “nên”)

道みちに迷まよったら地元じもとの人ひとに聞きいたほうがいいですよ。
Nếu bạn lạc đường thì nên hỏi người sống ở đó.

Không nên – (làm gì) = ~しないほうがいい
大雨おおあめだから外出がいしゅつしないほうがいいよ。電線でんせんが落おちてくる恐おそれがあるよ
Trời đang mưa to nên không nên đi ra ngoài đâu. Có thể dây điện rơi xuống đó.

 

Thà – còn hơn – = (việc A) するよりも、むしろ (việc B tốt hơn) したほうがいい
(~ よりも = còn hơn là …, むしろ … = thì thà … còn hơn)
自由じゆうを奪うばわれるよりも、むしろ死しんだほうがいい
Thà chết còn hơn là bị tước đoạt tự do.

 

Thảo nào – (chỉ việc trước đây không hiểu hay thấy lạ nhưng sau đó biết căn nguyên)
道理でどうりで~
道理どうり(đạo lý) là lý lẽ, nguyên nhân của sự vật; 道理どうりで = thảo nào
道理どうりで彼かれは逃にげ出だした。(彼かれは犯人はんにんだから。)
Thảo nào anh ta chạy trốn. (Anh ta là thủ phạm.)

Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!

Lẽ nào -, không lẽ nào = まさか~ではないでしょうか (dạng suồng sã: ではないだろうか)
まさ = đúng, chính là; まさか = đúng hay không, lẽ nào
漢かんの軍ぐんの中なかにそんなに楚人すわえじんがいるのは、まさか楚すわえの地ちは漢かんの軍ぐんに陥おちいったのではないだろうか。
Trong quân Hán có nhiều người Sở như vậy, có lẽ nào đất của Sở đã rơi vào tay Hán quân?まさか王様おうさまは殺ころされたか。
Lẽ nào nhà vua đã bị giết?

 

Chỉ – thôi. = ~だけ、ただ(只)~だけです。
(だけ = chỉ ~ thôi, ただ= chỉ)
店員てんいん:何なにをお探さがしでしょうか。
Nhân viên: Quý khách tìm gì ạ?
客きゃく:見みるだけです。
Khách: Tôi chỉ xem thôi.
大学だいがくに入はいりたいから受験じゅけんするわけではない。ただ自分じぶんの力ちからをはかるだけです。
Không phải tôi đi thi là do muốn học đại học. Tôi chỉ đo sức của mình thôi.

 

– chỉ là –~にすぎない(~に過ぎない、~にすぎません)
ただ~にすぎない (nhấn mạnh)
(ただ= chỉ, すぎる= vượt quá, ~ に過ぎない = không vượt quá ~)
人生じんせいは夢ゆめに過すぎない。
Cuộc đời chỉ là giấc mộng.
それはただ娯楽ごらくに過すぎなかった
Đó chỉ là sự vui chơi.
Chú ý là “~ にすぎない” khác với “~ だけ” ở trên, “~ にすぎない” là “chỉ là” (diễn tả hai chủ thể, tức là dùng với hai danh từ so sánh với nhau) còn “~ だけ” là “chỉ ~ thôi”, có thể dùng cho cả hành động (chỉ làm gì đó thôi) hay danh từ (“tôi chỉ là học sinh thôi”).

Không phải là –
~わけではない。
(わけ= “nghĩa”, “ý nghĩa”, “nghĩa là”; “わけではない” = “không phải là”)
あなたの方法ほうほうは間違まちがえたわけではない。ただその方法ほうほうだと時間じかんがかかってしまう。
Không phải là phương pháp của anh là sai. Có điều nếu dùng phương pháp đó thì sẽ rất mất thời gian.

Định – (làm gì)
~するつもりです。
(つもり= định, “するつもり” = định làm gì)
日本語にほんごを勉強べんきょうするつもりです。
Tôi định học tiếng Nhật.

Đã từng –
~したことがある。
(~ たことがある = “đã từng”)
放浪ほうろう生活せいかつをしたことがあります。
Tôi đã từng sống lang thang.

Có thể – (làm gì) (diễn tả sự cho phép)
~してもいいです。
たばこをすってもいいです。
Anh có thể hút thuốc lá.

Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!

Không được – (làm gì) (không cho phép)
~してはいけません。
(~ してはいけません, “いけない” = “không được”)
このきのこは食たべてはいけない。毒どくがあるから
Không được ăn cây nấm này. Nó có độc đấy.

Tôi muốn – (làm gì)
~したい。
(“したい” = muốn làm, ví dụ: のみたい = muốn uống; cách chia: Động từ chia ở hàng “い” + “たい” với động từ 5 đoạn, còn động từ 1 đoạn thì chỉ thêm “たい” như “食べたい= muốn ăn”).
留学りゅうがくしたいです。
Tôi muốn đi du học.
ちょこれーとを食たべたい。
Tôi muốn ăn sô cô la.

Quá –
~すぎる。
(“すぎる” = đi quá, vượt quá, quá)
ここは暑あつすぎる。
Ở đây quá nóng.
彼かれはずうずうしすぎる。
Anh ta quá trơ tráo.
(ずうずうしい = trơ tráo)
彼かれはやりすぎた。
Anh ta đã quá tay.
彼かれは言いすい過ぎた。
Anh ta đã quá lời.

Bài viết hay :
– 100 từ vựng tiếng nhật cực kỳ thông dụng trong manga và anime
– Biến Âm – Quy tắc không thể bỏ qua với người học tiếng nhật
– Nói tắt, nói nhanh, viết tắt trong tiếng nhật

Sau khi đã –
~してから
(động từ ở dạng “て” + から, “てから” = sau khi đã làm xong việc gì thì sẽ làm gì khác)
母はは:ご飯はんを炊たきなさい。
娘むすめ:宿題しゅくだいをやってから炊たきますよ。

Xin đừng –
~しないでください。
芝しばへふまないでください。
Xin đừng dẫm chân lên cỏ.

Có – không (có làm gì không)
~しませんか。
(“~ ませんか” dùng để rủ ai làm gì)
ビールを飲のみませんか。
Anh có uống bia không?

Chúng ta – (làm gì) đi! (rủ rê)
~しましょう。
(“~ましょう”: “Chúng ta hãy ~”, “(làm gì) đi!”, dùng để rủ rê)
公園こうえんで散歩さんぽしましょう。
Chúng ta đi dạo ở công viên đi.

Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!

Chưa từng –
~したことがありません。
シンガポールに行いった事ことがありますか。
Anh đã từng đến Singapore chưa?
いいえ、行おこなったことがありません。
Chưa, tôi chưa từng đến đó.

Xin hãy – (yêu cầu)
~してください。
(“ください” = “xin hãy)
入はいる前まえにチケットを買かってください。
Xin hãy mua vé trước khi vào.

Thích – (làm gì)
~するのが好きです。
(すき= thích)
本ほんを読よむのが好すきです。
Tôi thích đọc sách.

Tôi phải – (làm gì đó)
~しなくちゃいけない。(=~しなくてはいけない)
~しないといけない。
~しなくちゃ。(nói tắt)
~しなければなりません。
学長がくちょうだから学校がっこうへ行いかなければなりません。
Là hiệu trường nên tôi phải đến trường.
ご飯はんを炊たかなくちゃ!
Tôi phải nấu cơm đã!
今日きょうは締しめ切きりだから、図書館としょかんへ本ほんを返かえさないといけない。
Hôm nay là hạn cuối nên tôi phải trả sách cho thư viện.
もう11時じだから買かい物ものをしなくちゃいけない。
Đã 11 giờ rồi nên tôi phải đi chợ.

Có lẽ là –
~でしょう。(trang trọng)
~だろう。 (không trang trọng)
(“だろう” và “でしょう” để chỉ xác suất, khả năng cao một việc gì đó)
今日きょうはいい天気てんきでしょう。
Hôm nay có lẽ sẽ đẹp trời.
彼かれは学校がっこうをやめたでしょう。
Anh ta có lẽ đã bỏ học.
漢軍かんぐんの中なかにそんなに楚人すわえじんがいるから、楚すわえの地ちは漢軍かんぐんにおちったのだろう。
Nhiều người Sở như vậy ở trong Hán quân nên có lẽ là đất của Sở đã rơi vào tay Hán quân rồi.

Lúc thì – lúc thì –
~したり~したりする
(~ たり~ たり: lúc thì làm việc này lúc thì làm việc kia; “歌うたったり泣ないたりする” = “lúc thì hát, lúc thì khóc”, dùng với động từ quá khứ)
彼かれは飲食店いんしょくてんでバイトしたり、オークションでものを売うったりしてお金かねをかせいで生活せいかつしている。
Anh ấy lúc thì làm thêm ở quán ăn, lúc thì bán hàng trên đấu giá kiếm tiền sinh sống.

Bởi vì – (nguyên nhân), Tại vì -, Do –
~だから(~ですから、~から) (vì, do)
~ので (tại)
~ため (vì)
~で (do, vì)
風邪かぜでバーベキューに行いけない。
Vì bị cảm mà không đi nướng thịt ngoài trời được.
雨あめだから気分きぶんは落おち込こむ。
Do mưa nên tâm trạng buồn bã.
雨あめが降ふっているから、学校がっこうを休やすむことにした。
Vì trời đang mưa nên tôi quyết định nghỉ học.
忙いそがしいので、行いけないです。
Vì bận nên tôi không thể đi được đâu.
大雨おおあめのため、試合しあいが中止ちゅうしされた。
Vì mưa to nên trận đấu bị hủy.

Đi – (làm gì)
~しに行きます。
(~ しに = để ~ (làm gì), “いく” = đi)
父ちちは今朝けさ釣つりに行いきました。
Ba tôi sáng nay đi câu cá rồi.



Giỏi -, – hay
~がじょうずです。(~が上手です)
~するのがじょうずだ。
~するのがうまいです。
(じょうず = giỏi, từ này viết bởi chữ kanji “thượng thủ” chỉ là cách diễn đạt âm bằng kanji; “うまい” = “giỏi”, “ngon”)
彼かれは漢字かんじを書かくのがじょうずです。
Anh ấy viết chữ kanji rất giỏi.
彼女かのじょは歌うたがうまい。
Cô ấy hát hay.
水泳すいえいが上手じょうずだね。
Bạn bơi giỏi nhỉ.

– dở, – kém
~へたです。(~下手へただ)
~するのがへたです。
私わたしは日本語にほんごがへたです。
Tôi tiếng Nhật dở lắm.

Bài viết hay :
– 100 từ vựng tiếng nhật cực kỳ thông dụng trong manga và anime
– Biến Âm – Quy tắc không thể bỏ qua với người học tiếng nhật
– Nói tắt, nói nhanh, viết tắt trong tiếng nhật

tiengnhatdongian.com Xin kết thuc phần 1 của loạt bài “Các cách nói hay dùng trong tiếng Việt và cách nói tiếng Nhật tương đương”.

Nếu các bạn ủng hộ thì tiengnhatdongian.com xin tiếp tục với phần 2 của loạt bài này.

Tiengnhatdongian.com Để người việt không sợ tiếng nhật

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất

Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm