Cách chia thể Bị Động trong tiếng nhật

Chia thể JLPT N4 Ngữ pháp N4

Thể bị động trong tiếng nhật thường Dùng để diễn tả ý tình trạng bị động. Đôi khi có được diễn tả tình trạng “được” ai đó làm gì cho mình. Thường được dịch là Bị – Được.

Các bạn hãy cùng Tiếng Nhật Đơn Giản tìm hiểu cách chia của thể này nhé

ききます => きかれます。
よみます => よまれます。
はこびます => はこばれます。
とります => とられます。
つかいます => つかわれます。
こわします => こわされます。

たべます => たべられます。
ほめます => ほめられます。
みます => みられます。

* Dạng bị động của động từ nhóm 2 giống với cách chia thể khả năng.

きます => こられます。 (giống với thể khả năng)
します => されます。

Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm