Cách chia thể Khả Năng trong tiếng nhật

Chia thể JLPT N4 Ngữ pháp N4

およぎます => およげます
よみます => よめます
いきます => いけます
はしります => はしれます
うたいます => うたえます
もちます => もてます
なおします => なおせます

たべ ます => たべられます
おぼえ ます => おぼえられます
たてます => たてられます

します => できます
きます => こられます

* Không dùng thể khả năng với 2 động từ : 分かる (わかる: hiểu) và 知る (しる: biết) vì bản thân hai động từ này đã hàm nghĩa chỉ khả năng:  分けれる、知れる


Ví dụ:

① わたし漢字かんじけます。
→ Tôi có thể viết được kanji.

② かれはさしみがべられます。
→ Anh ấy ăn được sashimi. (Sashimi: món hải sản sống của Nhật)

③ 英語えいごはなせません。
→ Tôi không nói được tiếng Anh.

④ あさ 1まで、勉強べんきょうできます。
→ Tôi có thể học đến 1h sáng.

⑤ 今日きょうの パーティー にられない。
→ Tôi không thể đến buổi tiệc hôm nay.

Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm