[Ngữ pháp N2] ~ てほしいものだ:Mong muốn, hy vọng…

JLPT N2 Ngữ pháp N2
Cấu trúc

Động từ thể て/ ないで + ほしいものだ/ もんだ

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Mẫu câu diễn tả hy vọng, mong muốn mạnh mẽ rằng ai đó/ điều gì đó có thể thay đổi.
Ví dụ
① 今度こんどこそ実験じっけん成功せいこうてほしいものだ
→ Chính lần này tôi muốn thí nghiệm thành công

②(父親ちちおや言葉ことば)もう高校こうこうねんなんだから、サッカー ばかりしてないで、すこしは勉強べんきょうてほしいものだよ
→ (Lời của bố) Giờ cũng đã năm thứ 3 trung học rồi, bố mong con đừng chỉ chơi bóng đá suốt ngày nữa mà hãy học nhiều hơn chút đi.

③「ガソリン、去年きょねんからずっとたかいね」
-「うん、もうすこしやすくなってほしいもんだね。
→ ”Giá xăng tăng cao suốt từ năm ngoái nhỉ.”
– “Ừ, mong nó giảm xuống 1 chút quá.”

④ 政治家せいじかには、もうすこ国民こくみん気持きもちを わかってほしいものだ。
→ Mong rằng các chính trị gia hiểu tâm trạng của người dân hơn một chút.

⑤ はは調子ちょうしはやくよくなってほしいものだ。
→ Mong rằng tình trạng của mẹ sẽ nhanh chóng tốt lên.

⑥ 料理りょうりつくったものとしては、おいしいにしろ、まずいにしろ、なに感想かんそういってほしいものだ。
→ Đối với người nấu ăn thì dù ngon hay không ngon cũng mong muốn được nghe cảm tưởng (của người thưởng thức)

⑦ ちち調子ちょうしはやくよくなってほしいものだ。 
→ Mong rằng tình trạng của cha sẽ nhanh chóng tốt lên.

⑧ 給料きゅうりょうはもっとやしてほしいものだ。
→ Mong là lương sẽ tăng thêm nữa.

⑨ もっと家事かじを ししいものだ。 
→ Mong là anh làm công việc nhà nhiều hơn nữa.

⑩ したものは片付かたづしいものだ。
→ Tôi muốn bạn dọn dẹp những thứ đã bày ra.

 もう大人おとななんだから、自分じぶん発言はつげん責任せきにんを持って欲しいものだ。
→ Vì đã là người lớn rồi, nên tôi thật rất muốn nó chịu trách nhiệm cho những phát ngôn của bản thân.

 このまま平和へいわ生活せいかつつづしいものだ。
→ Tôi muốn cuộc sống hòa bình cứ tiếp tục kéo dài như thế này.

Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm