[Ngữ pháp N2] ~ あまり/ あまりにも:Vì quá – Vì rất…

bình luận Ngữ pháp N2, JLPT N2, (5/5)
Cấu trúc

Thể thường + あまり
Danh từ + の + あまり
Tính từ -na + な + あまり
Tính từ → さ+ の + あまり

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Là cách nói diễn đạt “Vì điều gì đó vượt quá mức độ thông thường, dẫn đến trạng thái không như thông thường hoặc kết quả không tốt, không mong muốn
  • ② Vế sau là kết quả không thường thấy (phần lớn là kết quả xấu), Không thể hiện mong muốn, ý hướng của người nói.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
① ははは、わたし心配しんぱいするあまり体調たいちょうくずしたようです。
→ Mẹ tôi vì quá lo lắng cho tôi nên dường như sức khỏe đã suy sụp.

② そのいぬんだとき先生せんせいかなしみのあまり、しばらく仕事しごとやすんでいました。
→ Khi con chó đó chết đi, cô giáo vì quá buồn nên đã xin nghỉ làm một thời gian.

③ スピーチコンテスト では、緊張きんちょうのあまりはな内容ないようを かなりわすれてしまった。
→ Tại cuộc thi diễn thuyết, vì quá hồi hộp nên tôi đã quên mất cả nội dung cần nói.

④ ゲーム を熱中ねっちゅうするあまり食事しょくじを するの をわすれていました。
→ Quá mải chơi game đến mức quên cả ăn.

⑤ うれしさのあまりかれなみだながしました。
→ Anh ta đã rơi nước mắt vì quá vui sướng..

⑥ 興奮こうふんあまり写真しゃしんるの をわすれてしまった。
→ Quá phấn khích nên tôi quên cả chụp ảnh.

⑦ いまのオリンピックはけをにするあまり、スポーツマンシップという大切たいせつなものをなくしているのではないか。
→ Chẳng phải là Thế vận hội ngày nay vì quá đặt nặng chuyện thắng thua nên đã và đang đánh mất một điều rất quan trọng đó chính tinh thần thể thao hay sao?
 
 試験しけん問題もんだいやさしかったのに、かんがえすぎたあまり間違まちがえてしまった。
→ Mặc dù đề thi khá dễ nhưng do tôi suy nghĩ quá nhiều nên đã làm sai.
 
 合格ごうかくらせをいて、彼女かのじょはうれしさのあまりした。
→ Khi nghe tin đậu, cố ấy đã bật khóc vì quá vui sướng.
 
 夫が突然とつぜん事故じこくなった。彼女かのじょかなしみのあまりこころやまいになってしまった。
→ Người chồng đã qua đời vì một tai nạn bất ngờ. Cô ấy đã hóa điên vì quá đau buồn.
 
 開発かいはつ優先ゆうせんするあまり市民しみん生活せいかつ安全あんぜん軽視けいししているのではないか。
→ Chẳng phải là vì thành phố K vì quá ưu tiên cho việc phát triển nên đã xem nhẹ sự an toàn trong cuộc sống của người dân hay sao?
 
 いかりのあまり椅子いすこわした。
→ Tôi đã phá vỡ cái ghế vì quá tức giận.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
 試験しけん合格ごうかくしたうれしさのあまり電話でんわさけんだ。
→ Tôi đã hét trên điện thoại vì quá vui sướng trước tin thi đậu.
 
 あなたはあまりにも素早すばやすぎる。
→ Anh thì quá nhanh.
 
 おどろきのあまりこえもでなかった。
→ Tôi đã không thốt nên lời vì quá đỗi ngạc nhiên.
 
⑯ そのひとが、あまりにも子供こども心理しんり理解りかいしていないようなしかかたをするものだから、かねて、ついくちしてしまったんだ。
→ Tại vì người đó đã mắng con theo kiểu như không hiểu chút gì về trẻ con hết nên tôi nhìn chướng mắt, và tôi đã buột miệng xen vào.
Từ khóa: 

amari

amarinimo


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm