[Ngữ pháp N2] ~ は別として/は別にして:…Thì không nói, …Thì không xét tới, Ngoại trừ…ra thì…/ …Không quan trọng, …Thì không biết

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc
N + は別べつとして/は別べつにして、 ~
かどうか / Nghi vấn từ + は別べつとして/は別べつにして、 ~

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ①『~は別べつとして』Được sử dụng để biểu thị ý “~ là ngoại lệ/~ là đặc biệt.”. (…thì không nói / …thì không xét tới / Ngoại trừ…ra thì…)
  • ②『Nghi vấn từ + は別べつとして』Diễn đạt ý “bây giờ không đặt vấn đề về (chuyện đó).” (…không quan trọng / …thì không biết)
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Cách dùng 1: 「N + は別べつとして」

Ví dụ

① 中国語ちゅうごくごは別べつとして、そのほかのアジアの言語げんごとなると学習がくしゅうする人ひとが極端きょくたんに少すくなくなる。
→ Ngoại trừ tiếng Trung Quốc ra, còn các ngôn ngữ khác của châu Á cực kì ít người học.

② 休やすみの日ひは別べつとして、この電車でんしゃには学生がくせいの乗客じょうきゃくが多おおい。
→ Những ngày nghĩ thì không nói, tuyến xe điện này rất đông khách.
 
③ 京都きょうとや奈良ならといった観光地かんこうちは別べつとして、小ちいさい寺てらや神社じんじゃには観光収入かんこうしゅうにゅうはないのが普通ふつうだ。
→ Ngoại trừ những khu du lịch như Kyoto, Nara, còn những ngôi chùa, đền nhỏ thường không có thu nhập từ du lịch.
④ 我慢強がまんづよい人ひとは別べつとして、普通ふつうの人間にんげんは体からだのどこかが痛いたいときは顔かおに表あらわれる。
→ Những người chịu đựng giỏi thì không bàn tới, người bình thường mỗi khi bị đau ở đâu đó trên người là sẽ thể hiện ra nét mặt.
 
⑤ ベトナムでの生活せいかつが長ながかった田村たむらさんは別べつとして、うちの会社かいしゃには他ほかにベトナム語ごのできる人ひとはいない。
→ Ngoại trừ anh Tamura là người sống lâu năm ở Việt Nam, còn trong công ty tôi không có ai nói được tiếng Việt cả.
 
⑥ 大雨おおあめ、大雪おおゆきの日ひは別べつとして、わたしは毎晩まいばんジョギングをしている。
→ Những ngày mưa to hay tuyết lớn thì không nói, tôi luôn chạy bộ mỗi tối.
 
⑦ わたしは遅おそくまで仕事しごとがある日ひは別べつとして、毎日犬まいにちいぬを散歩さんぽに連つれて行いきます。
→ Ngoại trừ những ngày tôi phải làm việc đến khuya thì mỗi tối tôi đều dẫn chó đi dạo.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Cách dùng 2: 「Nghi vấn từ + は別べつとして」
Ví dụ

➀ 将来役しょうらいえきに立たつかどうかは別べつとして、学生時代がくせいじだいにいろいろな分野ぶんやの勉強べんきょうをしておくことは、決けっして無駄むだではない。
→ Sau này có hữu ích hay không thì không quan trọng, nhưng khi còn đi học, tranh thủ học nhiều lĩnh vực thì chắc chắn là không thừa.
 
② 実現可能じつげんかのうかどうかは別べつとして、この計画けいかくは一度検討いちどけんとうしてみる価値かちはあると思おもう。
→ Có thực hiện được hay không thì không biết, nhưng tôi nghĩ kế hoahcj này đáng được nghiên cứu thử.
 
③ 誰だれが言いったかは別べつとして、今回こんかいのような発言はつげんが出でてくる背景はいけいには根深ねぶかい偏見へんけんが存在そんざいすると思おもわれる。
→ Không biết là ai đã nói, nhưng tôi cho rằng đằng sau lời nói ấy tồn tại một định kiến trầm trọng.
5 1 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

habetsunishite

habetsutoshite


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm