[Ngữ pháp N2] ~ 上:Về mặt…/ Xét theo…/ Trên phương diện…/ Theo khía cạnh đó…

bình luận JLPT N2, Ngữ pháp N2, (5/5)
Cấu trúc

Danh từ  じょうで/ じょうは/ じょう

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Là cách nói biểu thị ý nghĩa “về mặt nào đó; xét theo khía cạnh nào đó; về điểm đó…thì…”.
  • ② Cách sử dụng và ý nghĩa là gần tương tự với「~うえnhưng cách nói này mang tính trang trọng, kiểu cách hơn
  • ② Thường gặp đi với những dạng như「 法律上ほうりつじょう習慣上しゅうかんじょう都合上つごうじょう生活上せいかつじょう経済上けいざいじょう健康上けんこうじょう」 .v.v.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
 子供こどもにおかねあたえるのは教育きょういくじょうよくない。
→ Về mặt giáo dục, cho trẻ con tiền là không tốt.
 
 表面ひょうめんじょう変化へんかがない。
→ Vẻ ngoài thì không có gì thay đổi.
 
 他人たにん住所じゅうしょ勝手かって公表こうひょうすることは、法律ほうりつじょうみとめられていない。
→ Việc tự tiện công khai địa chỉ của người khác là không thể chấp nhận được về mặt pháp lý.
 
 15さいでは、日本にほん法律ほうりつじょう結婚けっこんみとめられない。
→ Ở tuổi 15, theo luật ở Nhật thì việc kết hôn là không được phép.
 
 かれ健康けんこうじょう理由りゆう仕事しごとをやめました。
→ Anh ta đã nghỉ việc vì lý do sức khỏe.
 
 サービスぎょうという仕事しごとじょうひとやすみのときやすむわけにはいかない。
→ Làm một công việc thuộc ngành dịch vụ, khi người ta đang nghỉ ngơi thì mình cũng không thể nào nghỉ ngơi được.
 
 安全あんぜんじょう作業中さぎょうちゅうはヘルメットをかならずかぶること。
→ Về mặt an toàn, trong lúc làm việc, nhất thiết phải đội mũ bảo hộ.
 
 男女差別だんじょさべつ法律ほうりつじょうゆるされない。
→ Phân biệt giới tính về mặt luật pháp cũng không được chấp nhận.
 
 外見がいけんじょう平静へいせいよそおっていたが、内心ないしんではショックだった。
→ Vẻ bên ngoài thì giả vờ bình thản nhưng bên trong thì rất sốc.
 
 経験けいけんじょう練習れんしゅう三日休みっかやすむとからだがついていかなくなる。
→ Theo kinh nghiệm cho biết, nếu nghỉ luyện tập 3 ngày thì cơ thể sẽ không còn cử động linh hoạt như trước nữa.
 
 制度不可能せいどじょうふかのうだ。
→ Điều đó là không thể về mặt chế độ.
 
 立場たちばじょう、その質問しつもんにはおこたえできません。
→ Ở cương vị của tôi, xin được phép miễn trả lời câu hỏi ấy.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
 図書整理としょせいり都合つごうじょう当分とうぶん間閉館あいだへいかんします。
→ Vì lý do sắp xếp lại sách báo, thư viện tạm đóng cửa một thời gian.


⑭ この番組ばんぐみ教育きょういくじょうではくないです。子供こどもによくさせてはいけない。
→ Chương trình này xét về mặt giáo dục thì không tốt. Không được cho trẻ con xem thường xuyên.

⑮ 健康けんこうじょうではこの料理りょうりべないほうがいいです。
→ Xét về mặt sức khoẻ thì không nên ăn món ăn này.

⑯ ぼくたちは結婚けっこんしませんが、法律ほうりつじょうでは夫婦ふうふです。
→ Chúng tôi chưa kết hôn nhưng xét trên mặt pháp luật thì là vợ chồng.

⑰ 安全あんぜんじょうではこの設備せつび設置せっちしたほうがいいという アドバイス があります。
→ Xét trên mặt an toàn thì có lời khuyên là nên lắp đặt thiết bị này.

⑱ 地球温暖化ちきゅうおんだんか社会しゃかいじょうでは深刻しんこく問題もんだいです。
→ Sự nóng lên toàn cầu xét trên mặt xã hội thì là một vấn đề nghiêm trọng.
Từ khóa: 

jyoude

jyouha

jyoumo


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm