[Ngữ pháp N2-N1] ~ を踏まえて:Dựa trên – Căn cứ trên – Trên cơ sở

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc

Danh từ + を踏ふまえ/踏ふまえて

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Sử dụng diễn đạt ý nghĩa: “lựa chọn một việc nào đó, tài liệu nào đó để làm căn cứ, làm tiền đề, làm cơ sở phán đoán để thực hiện một việc khác”.
  • ② Đây là cách nói mang tính văn viết và trong lối nói trang trọng.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
① 集あつめたデータを踏ふまえてレポートを作成さくせいする。
→ Tôi sẽ viết báo cáo dựa trên những dữ liệu đã thu thập được.
 
② 今回こんかいの事業じぎょうの失敗しっぱいという事実じじつを踏ふまえて、わが社しゃは次つぎの事業計画じぎょうけいかくを立たてなければならない。
→ Chúng ta phải lên kế hoạch cho dự án tiếp theo trên cơ sở rút kinh nghiệm về sự thất bại của dự án vừa qua.
 
③ 社長しゃちょうがあいさつの中なかで述のべた決意けついを踏ふまえて、社員一人しゃいんひとりひとりが行動こうどうの目的もくてきを持もとう。
→ Mỗi nhân viên hãy có những hành động và mục tiêu của mình căn cứ trên những quyết tâm mà ngài giám đốc đã phát biểu.
 
④ 現在げんざいの状況じょうきょうを踏ふまえて、今後こんごの計画けいかくを考かんがえ直なおす必要ひつようがある。
→ Chúng ta cần phải xem xét lại kế hoạch sắp tới trên cơ sở của tình hình hiện nay.
 
⑤ 消費者しょうひしゃの意見いけんを踏ふまえて商品開発しょうひんかいはつをしましょう。
→ Chúng ta hãy phát triển sản phẩm mới dựa trên các ý kiến của người tiêu dùng.
 
⑥ 先行研究せんこうけんきゅうを踏ふまえて、卒論そつろんのテーマを決きめる。
→ Tôi sẽ quyết định đề tài luận văn tốt nghiệp của mình trên cơ sở xem xét các nghiên cứu trước đó.
 
⑦ アンケート結果けっかを踏ふまえて、業務ぎょうむを改善かいぜんしたいと思おもいます。
→ Chúng tôi muốn cải thiện dịch vụ của mình dựa trên kết quả khảo sát.
 
⑧ 被害ひがいの実態じったいを踏ふまえて、対策たいさくを講こうじなければならない。
→ Chúng ta phải thảo luận biện pháp căn cứ trên tình hình thiệt hại thực tế.
 
⑨ 政府方針せいふほうしんを踏ふまえた研究協力けんきゅうきょうりょくの取組とりくみを推進すいしんする。
→ Chúng tôi sẽ thúc đẩy các nổ lực trong hợp tác nghiên cứu căn cứ trên các chính sách của chính phủ.
 
⑩ 先行せんこう研究けんきゅうを踏ふまえて論文ろんぶんを書かく。
→ Dựa vào nghiên cứu trước đây để viết luận văn.

⑪ 「今回こんかいの失敗しっぱいを踏ふまえて、次つぎはどうすべきか を考かんがえてみます」
→ Dựa trên thất bại lần này, hãy nghĩ xem lần sau nên làm thế nào.

⑫ 会議かいぎでは前回ぜんかいまでの議論ぎろんを踏ふまえて、さらに内容ないようを深ふかめた話はなし合あいが行おこなわれた。
→ Từ thất bại lần này, ta sẽ suy nghĩ nên làm gì tiếp theo.

⑬ 両足りょうあしで大地だいちを踏ふまえて立たつ。
→ Dẫm mạnh lên mặt đất bằng cả hai chân.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
5 1 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

wofumae

wofumaete


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm