[Ngữ pháp N2] ~ というものではない/というものでもない :Không phải…/ Đâu phải…/ Không hẳn là…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc

Thể thường + というものではない/というものでもない
Thể điều kiện 「~ば/なら」 + というものではない/というものでもない

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Đây là cách nói phủ định gián tiếp hoặc phủ định một phần, được sử dụng để biểu thị ý “không thể nói rằng lối suy nghĩ, lập luận nào đó là luôn thỏa đáng, là hoàn toàn đúng”.
  • ② Thông thường sử dụng 「~というものではない」, nhưng đôi khi cũng sử dụng 「~というものでもない」 để nhấn mạnh phủ định lập luận trước đó
  • ③ Vế trước thường đi với các dạng điều kiện như 「~ば/なら」 hoặc 「からといって」
  • ④ Khác với ~わけではない, ~というものではない không dùng với những ví dụ cụ thể, mà đi với quan điểm chung chung như chân lý khách quan, bản chất sự việc… Do đó mà ~わけではない có phạm vi sử dụng rộng hơn ~というものではない
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
① ただ子供こどもにたくさん勉強べんきょうさせればよいというものではない。
→ Không phải chỉ cứ cho con học nhiều thì tốt.

② 人ひとには自由じゆうがあるからといって、何なにをしてもよいというものではない。
→ Con người, đâu phải cứ có tự do là muốn làm gì cũng được.
 
③ 会議かいぎでは何なにを言いうかが大切たいせつだ。ただ出席しゅっせきしていればいいというものではない。
→ Trong cuộc họp thì nói điều gì mới là quan trọng. Không phải chỉ cần dự là được.

④ 美人びじんだから幸しあわせになれるというものでもない。
→ Không thể nói vì là người đẹp mà sẽ trở nên hạnh phúc.

⑤ 物価ぶっかが安やすくなるのはうれしいけど、何なんでも安やすくなればいいというものでもない。
→ Vật giá rẻ thì vui đấy nhưng cái gì cũng rẻ thì không hẳn đã tốt.

⑥ 結婚けっこんは愛あいがあればいいというものでもない。
→ Nói kết hôn là phải có tình yêu thì không hẳn là đúng hoàn toàn.

⑦ お金かねさえあれば幸しあわせだというものでもない。
→ Không phải cứ có tiền là luôn hạnh phúc.

⑧ 日本にほんに留学りゅうがくすれば、日本にほんがうまくなるというものでもない。
→ Không phải là cứ đi du học Nhật Bản thì tiếng Nhật sẽ giỏi.

⑨ 勝かてばいいというものでもない、その中身なかみが大切たいせつだ。
→ Thắng không phải lúc nào cũng là tốt, nội dung của chiến thắng đó mới quan trọng.

⑩ 外国語がいこくごは、長ながく勉強べんきょうしたから上手じょうずに話はなせるというものでもない。
→ Không phải là cứ học ngoại ngữ lâu thì có thể nói giỏi.

⑪ 食たべ物ものなどは、安やすければそれでいいというものではない。
→ Những thứ như thức ăn thì không phải chỉ cần rẻ là được.
 
⑫ 鉄道てつどうは速はやしければいいというものではありません。乗客じょうきゃくの安全あんぜんが第一だいいちです。
→ Đường sắt thì không phải cứ nhanh là tốt. An toàn của hành khách phải đặt lên hàng đầu.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
⑬ バイオリンは、習ならっていれば自然しぜんにできるようになるというものではない。
→ Vi-ô-lông không phải chỉ cần học là tự nhiên có thể chơi được.
 
⑭ 何なんでも多おおければいいというものでもない。
→ Không hẳn cứ cái gì nhiều thì tốt.
 
⑮ 速はやければそれだけでいい車くるまだというものもないないだろう。
→ Một chiếc xe có lẽ không phải chỉ cần chạy nhanh là được.
 
⑯ お金かねがあれば幸しあわせだちというものでもない。
→ Không phải cứ có tiền thì hành phúc.
 
⑰ 有名ゆうめいな大学だいがくを卒業そつぎょうしたからといって、それで幸しあわせになれるというものでもない。
→ Đâu phải cứ tốt nghiệp một đại học danh tiếng là đã có thể sống hạnh phúc.
 
⑱ まじめな人ひとだから有能ゆうのうだとうものでもない。
→ Không phải cứ người nghiêm túc là sẽ có tài năng.
5 1 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

toiumonodehanai

toiumonodemonai


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm