[Ngữ pháp N2] ~となったら/となれば/となると:Nếu mà, cứ…thì…/ Đến lúc…thì… / Trong trường hợp…thì…/ Cứ động đến, nhắc đến… thì…/ Nói đến…thì…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc

Danh từ  + となると
Thể thường  + となると

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Mẫu câu dùng để diễn tả tình huống thực tế, hoặc cũng có thể là tình huống giả định.「Nếu mà là A, cứ là A thì kết quả sẽ là B」. Hoặc 「Trong trường hợp như…, thì…”, “Trong trường hợp gặp phải tình huống như thế, thì…」Hoặc「Cứ động đến, nói đến, nhắc đến điều gì thì thay đổi ngay thái độ」
  • ② Khi diễn tả tình huống giả định thì thường sử dụng kèm theo「もし」hoặc「仮かりに」 ở phía trước
  • ③ Cấu trúc「いざ + となったら/となれば/となると」
     いざ + となったら : Nếu cần thì…
     いざ + となれば : Có xảy ra chuyện gì thì…
     いざ + となると : Đến lúc…thì…
  • ④「~となったら/となれば/となると」 có cách sử dụng tương tự như「~ としたら/とすれば/とすると」nhưng「~ としたら/とすれば/とすると」mang ý nghĩa giả định mạnh hơn, khó có thể xảy ra. Còn 「~となったら/となれば/となると」mang ý nghĩa giả định nhẹ nhàng hơn, trường hợp có thể thực sự xảy ra. 
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ

① もし、一戸建いっこだての家いえを建たてるとなったら、銀行ぎんこうから相当そうとうの借金しゃっきんをしなければならない。
→ Nếu như muốn xây một ngôi nhà riêng thì tôi phải vay khá nhiều tiền của ngân hàng.

② 引ひき受うける人ひとが誰だれもいないとなったら、私わたしがやるしかない。
→ Nếu không ai chịu nhận cả thì chỉ còn có nước là tôi làm mà thôi.

③ 彼女かのじょがすでに他ほかの人ひとと結婚けっこんしてしまったとなったら、もう諦あきらめるしかない。
→ Nếu như cô ấy đã lập gia đình với người khác mất rồi thì tôi chỉ còn cách từ bỏ ý định mà thôi.

④  A:夫おっとが海外勤務かいがいきんむになったんですよ。
 B:そうですか。海外かいがいで生活せいかつするとなったら、お子こさんの学校がっこうのことなど、いろいろ大変たいへんですね。
→ A: Chồng tôi đã có quyết định ra nước ngoài làm việc.
→ B: Thế à ! Nếu sống ở nước ngoài thì có nhiều thứ phải lo lắm nhỉ, như việc học của cháu chẳng hạn.

⑤ 外国がいこくに住すむとなれば、やはりその国くにの言葉ことばぐらいは勉強べんきょうしておいたほうがよい。
→ Nếu phải sống ở nước ngoài thì quả thật ít ra cũng nên học qua tiếng của nước đó.

⑥ 結婚けっこんしてから両親りょうしんと同居どうきょするとなれば、今いまの家いえでは狭せますぎるだろう。
→ Nếu sau khi kết hôn mà phải cùng sống với bố mẹ thì căn nhà bây giờ chắc quá hẹp.

⑦ 今いまから急いそいで行いってももう間まに合あわないとなれば、焦あせってもしかたがない。
→ Nếu sự thể là bây giờ có đi gấp cũng không kịp thì hối hả cũng chẳng làm được gì.

⑧ 彼かれが言いったことが全すべて嘘うそだとなれば、我々われわれはまんまとだまされていたことになる。
→ Nếu những lời nó nói đều là giả dối thì có nghĩa là chúng ta đã bị lừa quá ư dễ dàng.

⑨ 彼かれは普段ふだんは大人おとなしいけど、ゲーム話はなしとなると、急きゅうにおしゃべりになる .
→ Anh ấy bình thường rất hiền lành ít nói nhưng cứ nói chuyện về game là trở nên sôi nổi hẳn.

⑩ 引ひっ越こすとなると、かなりのお金きんがかかる、大丈夫だいじょうぶかなぁ。
→ Nếu mà chuyển nhà thì cần kha khá tiền đấy, liệu có ổn không nhỉ.

⑪ 本ほんの タイトル も著者ちょしゃもわからないとなると、調しらべようがない。
→ Nếu tiêu đề sách cũng không biết mà tên tác giả cũng không biết thì làm sao mà tra cứu được.
(〜ようがない : không có cách nào, không thể)

⑫ 解散かいさんとなると、総選挙そうせんきょだ。
→ Trong trường hợp giải tản thì phải tổ chức tổng tuyển cử.
 

⑬ いざとなったら私わたしが責任せきにんをとります。
→ Nếu cần tôi sẽ lãnh trách nhiệm.

⑭ いざとなったら、今いまの仕事しごとを辞やめても自分じぶんのやりたい道みちに進すすむつもりだ。
→ Tôi định nếu cần thì dẫu có phải bỏ công việc hiện tại, cũng sẽ tiếp tục đi con đường mình muốn đi.

⑮ 手持てもちの現金げんきんでは足たりないかもしれないが、いざとなればクレジットカードを使つかうことができる。
→ Tiền mặt cầm theo có lẽ không đủ, nhưng có gì thì đã có thẻ tín dụng.

⑯ 一人ひとりで留学りゅうがくするのは不安ふあんだが、いざとなれば、友達ともだちが助たすけてくれるから大丈夫だいじょうぶだ。
→ Đi du học một mình thì không an tâm thật, nhưng có gì thì đã có bạn bè hỗ trợ nên không sao.

⑰ いざ、海外かいがいに行いくとなると、事前じぜんの準備じゅんびが大変たいへんだ。
→ Trong trường hợp phải đi nước ngoài thì việc chuẩn bị trước khi đi sẽ rất vất vả.
 
⑱ 告白こくはくしようとしてたのにいざその時ときとなると言いえなかった。
→ Định là sẽ tỏ tình nhưng đến lúc đó thì lại không nói nên lời.
 
⑲ 生いきるのは辛つらいけどいざ死しぬとなると勇気ゆうきが出でない。
→ Sống thì đau khổ nhưng đến lúc phải chết thì lại không đủ can đảm.

⑳ 家いえにも職場しょくばにもないとなると、ほかにどこ を探さがせばいいのかなあ。
→ Nếu mà không có ở nhà cũng không có ở chỗ làm thì tìm ở đâu được nhỉ?

㉑ 3泊はく4日にちとなると、荷物にもつが増ふえるなあ。このかばんじゃ、だめだ。
→ Nếu mà đi 4 ngày 3 đêm thì nhiều hành lý đấy nhỉ. Thế thì cái cặp này không được rồi.

㉒ いつもは早起はやおきの息子むすこだが、日曜日にちようびとなると、昼ひるごろまで寝ねている。
→ Con tôi lúc nào cũng dậy sớm, nhưng cứ đến chủ nhật thì lại ngủ đến trưa.

㉓ いつも強気つよきだがいざ戦争せんそうとなるとそうはいられないだろう。
→ Lúc nào cũng tỏ ra mạnh mẽ, nhưng đến khi có chiến tranh thì dễ gì được như thế.
 
㉔ 彼かれは、決断けつだんするまでは時間じかんがかかるが、やるとなると実行じっこうするのは早はやい。
→ Anh ấy thì mất rất nhiều thời gian mới đưa ra được một quyết định, nhưng đến lúc thực hiện thì lại làm rất nhanh.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
㉕ いざ自分じぶんが当事者とうじしゃとなるとどの選択せんたくが正ただしいのかもう分わからなくなってしまう。
→ Đến lúc bản thân trở thành người có liên quan thì lại không biết lựa chọn nào là đúng đắn.
 
㉖ 仮かりに、このまま水不足みずぶそくが続つづくとなると、営業時間えいぎょうじかんを短縮たんしゅくしなければならなくなる。
→ Giả sử gặp trường hợp tình trạng thiếu nước cứ tiếp diễn thì phải rút ngắn thời gian kinh doanh lại thôi.
 
㉗ いつも一緒いっしょいざお別わかれとなると名残惜なごりおしく感かんじる。
→ Lúc nào cũng cùng nhau, đến khi phải chia lìa thì cảm thấy lưu luyến.
 
㉘ この時間じかんになっても帰かえっていないとなると、何なにかの事件じけんに巻まき込こまれている可能性かのうせいがある。
→ Đến giờ này mà vẫn chưa thấy về thì có khả năng là đã bị dính vào chuyện gì đó.
 
㉙ 現場げんばに残のこされた指紋しもんが彼かれのものと一致いっちするとなると、彼かれが犯人はんにんである公算こうさんが高たかい。
→ Nếu dấu vân tay còn sót ở hiện trường mà khớp với vân tay của anh ta thì có nhiều khả năng anh ta là tội phạm.
 
㉚ これほど大企業だいきぎょうの経営状態けいえいじょうたいが悪わるいとなると、不況ふきょうはかなり深刻しんこくということになる。
→ Tình hình kinh doanh của các công ty lớn mà xấu đến mức này thì có nghĩa là sự suy thoái kinh tế đã nên trầm trọng.
 
㉛ 社長しゃちょうがそう言いっているとなると、変更へんこうはほとんど不可能ふかのうでしょう。
→ Nếu giám đốc đã nói như vậy thì hầu như không còn có thể thay đổi được nữa.
 
㉜ 弟おとうとは、車くるまのこととなると急きゅうに専門家せんもんかみたいになる。
→ Em trai tôi cứ động đến ô tô là cứ như chuyên gia vậy.

㉝ Aさんは、好すきな歌手かしゅのこととなると、話はなしが止とまらない。
→ Bạn A cứ nhắc đến ca sĩ yêu thích là nói chuyện không ngừng
5 1 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

tonattara

tonareba

tonaruto


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm