[Ngữ pháp N3] ~ というわけではない/というわけでもない:Không hẳn là…/ Không có nghĩa là…/ Không nhất thiết là…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc
Thể thường + というわけではない/というわけでもない
Tính từ -na +(だ)+ というわけではない/というわけでもない

Danh từ +(だ)+ というわけではない/というわけでもない

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Là cách nói phủ định, tuy nhiên, đó không phải là phủ nhận hoàn toàn, mà hàm ý về sự tồn tại của một số trường hợp ngoại lệ và một phần sự thật trong đó
  • ② Do đó, trong một số trường hợp, phía trước sẽ đi với những từ nối diễn tả sự đối nghịch như「しかし」「~だが」「だからといって」
  • ③ Cách nói này tương tự với 「わけじゃない/ わけではない」, nhưng với 「というわけではない」 thì sự phủ định nhẹ nhàng hơn, mơ hồ hơn và không trực tiếp bằng khi không có 「わけじゃない」 
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
① マスクをしているからといって、絶対ぜったいに感染かんせんしないというわけではない。
→ Không phải cứ đeo khẩu trang là tuyệt đối sẽ không bị nhiễm bệnh.

② それは全まったくウソというわけではない。
→ Điều đó không hẳn hoàn toàn là nói dối.

③  私わたしはこのプラン全体ぜんたいに反対はんたいというわけではない。
→ Tôi không hẳn là hoàn toàn phản đối toàn bộ kế hoạch này.

④ 彼かれはお金かねがないというわけではない。ただケチなだけだ。
→ Anh ta không phải là không có tiền. Anh ta chỉ keo kiệt thôi.

⑤ 両方りょうほうとも好すきというわけではない。
→ Không có nghĩa là tôi thích cả hai.

⑥ 彼女かのじょは金きんがあってもそれだけ幸福こうふくというわけではない。
→ Cô ấy cho dù có tiền thì cũng chưa hẳn là sẽ hạnh phúc.

⑦ どんな場合ばあいにもこの規則きそくが適用てきようできるというわけではない。
→ Quy tắc này không phải có thể áp dụng cho mọi trường hợp.

⑧ 人生じんせいでは何なにもかもが楽たのしいというわけではない。
→ Cuộc sống không phải chỉ toàn màu hồng.

⑨ この仕事しごとが好すきだというわけではないが、彼かれと一緒いっしょに働はたらけて楽たのしい。
→ Không hẳn là tôi thích công việc này nhưng tôi thấy rất vui khi được làm việc với anh ấy.

⑩ これはあなたが有罪ゆうざいだという決定的けっていてきな証拠しょうこというわけでもない。 
→ Đây không hẳn là bằng chứng quyết định rằng bạn có tội.

⑪ そんなに複雑ふくざつというわけではないが、時間じかんがかかるよ。
→ Cũng không hẳn là phức tạp đến thế nhưng sẽ mất thời gian đấy.

⑫ 日本人にほんじんだからといって、敬語けいごが 上手じょうずだというわけではない。
→ Không hẳn cứ người Nhật là sẽ giỏi sử dụng kính ngữ.

⑬ 「彼女かのじょとは、いつも夜よる、会あうことになっていたのですか?」
「毎晩まいばんというわけではないのです。」
→ Tối nào chị cũng gặp cô ấy à?
→ Không hẳn là mỗi tối.

⑭ イギリスに長い間住あいだすんでいるからと言いって、英語えいごが話はなせるというわけではない。
→ Sống ở Anh trong một thời gian dài không có nghĩa là sẽ nói được tiếng Anh.

⑮ 当然とうぜんのことながら、これら四よっつの情緒的状態じょうちょてきじょうたいが関節炎かんせつえんの唯一ゆいいつの原因げんいんというわけではない。
→ Đương nhiên, bốn tình huống cảm xúc này không phải là nguyên nhân duy nhất gây viêm khớp.

⑯ 現存げんそんする動物どうぶつたちは、もちろん、化石かせきとして見みつかるその祖先そせんと実際じっさいに同一どういつの種類しゅるいというわけではない。
→ Tất nhiên, các loài động vật đang sống hiện nay không thực sự giống với tiền thân hóa thạch của tổ tiên chúng.

Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!

⑰ 旅行好りょこうずきというわけじゃないけど、一人ひとりでドライブして遠とおくに行いくのは好すきだ。
→ Không hẳn là tôi thích đi du lịch, nhưng tôi thích một mình lái xe đi đâu đó xa xa.

⑱ 負ふの感情かんじょうを抱だくことが悪わるいというわけではないが、それを口くちに出だしたら悪口わるくちになって人ひとをより傷きずつけてしまう。
→ Không phải là xấu khi có những cảm xúc tiêu cực, nhưng nếu bạn nói ra điều đó, nó sẽ trở thành lời nói xấu và gây tổn thương ai đó nhiều hơn.

⑲ 激痛げきつうというわけじゃないが、横腹よこばらが少すこし痛いたくて気きになる。
→ Không phải là một cơn đau dữ dội, nhưng tôi e rằng bên sườn của tôi hơi đau.

⑳ 彼女かのじょと一緒いっしょにお食事しょくじをするのは付つき合あってるというわけではない。
→ Đi ăn cùng cô ấy không có nghĩa là chúng tôi đang hẹn hò.

㉑ これは誰だれの責任せきにんというわけでもない。
→ Đây không phải là trách nhiệm của riêng ai.

㉒ 彼かれは時ときおり手紙てがみを書かくが、それほどしばしばというわけでもない。
→ Anh ta vẫn thỉnh thoảng viết thư, nhưng cũng không hẳn là thường xuyên.

Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
3 2 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
2 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Nguyễn Lực
Nguyễn Lực
Khách

ủa sao lại có lúc có đà có lúc ko có đà v ad

Từ khóa:

naiwakedehanai

wakedehanai

wakejyanai

toiuwake


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm