[Ngữ pháp N3] ~ばかり:Chỉ toàn là…,…suốt, Vừa…

JLPT N3 Ngữ Pháp N3
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Chỉ, chỉ có, chỉ toàn là.
  • ② Chỉ làm gì, chỉ toàn làm gì
  • ③ Diễn tả hành động, sự việc gì vừa mới xảy ra.
Cách dùng 1 : Chỉ, chỉ có, chỉ toàn là


Cách sử dụng: Được sử dụng mang tính chỉ trích, phê phán rằng: “chỉ có cái đó, không có cái khác” hoặc khiến mình (hoặc ai đó) gặp khó khăn/bực bội/khó chịu.

①このみせのおきゃくさんは、女性じょせいばかりですね。
→ Khách của quán này chỉ toàn là nữ thôi nhỉ.

かれとおかねはなしばかりで、つかれてきました。
→ Nói chuyện với anh ta chỉ toàn về tiền bạc nên tôi cảm thấy mệt mỏi.

③ あるものはこればかりだ。
→ Những gì tôi có chỉ thế này thôi.

④ これはすなばかり土地とちだ。
→ Đây là vùng đất chỉ toàn là cát.

⑤ 文句もんくばかりわないで、はたらいてください。
→ Đừng có chỉ toàn ca cẩm phàn nàn nữa, hãy làm việc đi.

⑥ 最近さいきんあめばかり洗濯物せんたくものかわかなくてこまっています。
→ Gần đây trời cứ mưa suốt nên đồ giặt không khô được, khổ sở vô cùng.
 
⑦ ゲームばかりしていると、わるくなりますよ。
→ Cứ chơi game suốt như vậy, mắt hư cho đấy.
 
 このごろ、夜遅よるおそへん電話でんわばかりかかってくる。
→ Gần đây, về khuya, toàn là điện thoại lạ gọi đến.
 
⑨ うちの漫画まんがばかりんでいる。
→ Đứa con tôi chỉ đọc toàn tuyện tranh.
 
 かれはいつも文句もんくばかりっている。
→ Anh ta lúc nào cũng chỉ toàn cằn nhằn.
 
 今日きょうあさから失敗しっぱいばかりしている。
→ Hôm nay từ sáng tới giờ chỉ toàn là hỏng việc thôi.
 
 6がつはいってから、毎日雨まいにちあめばかりだ。
→ Vào tháng 6 rồi, mỗi ngày trời cứ mưa suốt.
 
 かればかりいる。
→ Nó cứ ngủ suốt ngày.
 
 あそんでばかりいないで、勉強べんきょうしなさい。
→ Học đi chứ, đừng có chơi suốt ngày như thế.
 
 べてばかりいると、ふとりますよ。
→ Ăn suốt ngày thì sẽ mập lên đấy.

 げてばかりじゃてないぞ。めていけ!
→ Cứ tránh suốt thì làm sao thắng được. Tấn công đi!

 学生がくせいはおしゃべりばかりしていて、全然先生ぜんぜんせんせいはなしいていない。
→ Học sinh cứ nói chuyện suốt, chẳng chịu nghe giáo viên giảng gì cả.
 
 子供こどものころはあね喧嘩けんかしてばかりいましたが、いま仲良なかよ一緒いっしょ旅行りょこうしています。
→ Hồi bé thì tôi chỉ toàn cãi nhau với chị gái thôi, nhưng bây giờ thì cả hai cùng nhau đi du lịch rất vui.
Cách Dùng 2 : Chỉ làm gì, chỉ toàn làm gì


Cách sử dụng :
Được sử dụng mang tính chỉ trích, phê phán rằng: “chỉ toàn là việc gì đó, cứ lặp đi lặp lại” khiến mình (hoặc ai đó) gặp khó khăn/bực bội/khó chịu.

① おとうとは、テレビ をてばかりいる
→ Em trai tôi chỉ toàn xem tivi. (lúc nào cũng thế)

② 息子むすこ仕事しごともしないで、あそでばかりいる
→ Con trai tôi chẳng chịu làm việc gì suốt ngày chỉ chơi bời.

③ 彼女かのじょてばかりいる
→ Cô ta chỉ toàn ngủ.

④ おや( おや)に心配しんぱいを かけてばかりでした /心配しんぱいばかりかけていました。
→ Tôi đã chỉ toàn làm cho bố mẹ lo lắng.

⑤ 相手あいてもとてばかりひとはたらきたくない。
→ Tôi không muốn làm việc với những người suốt ngày chỉ toàn đòi hỏi người khác.

 ははあさからおこてばかりいる
→ Mẹ tôi từ sáng tới chiều suốt ngày cứ la mắng.

 あのはいたずらきで、みんなをこまらせてばかりいる
→ Đứa bé đó nó rất thích phá phách nên luôn khiến mọi người khổ sở.

 迷子まいごおんななにいても、てばかりいるので、お巡りさんはこまってしまった。
→ Bé gái đi lạc hỏi gì cũng không nói, chỉ toàn khóc thôi nên anh cảnh sát tuần tra đã rất khổ sở.

 子供こどものころはあね喧嘩けんかてばかりいましたが、いま仲良なかよ一緒いっしょ旅行りょこうしています。
→ Hồi bé thì tôi chỉ toàn cãi nhau với chị gái thôi, nhưng bây giờ thì cả hai cùng nhau đi du lịch rất vui.

 セーターをはじめたけど、間違まちがてばかりいて、全然進ぜんぜんすすまない。
→ Tôi đã bắt đầu đan áo ấm nhưng chỉ toàn sai thôi, chẳng tiến triển chút nào.
Cách Dùng 3 : Diễn tả hành động, sự việc gì vừa mới xảy ra.


Cách sủ dụng :
Diễn tả một hành động vừa mới diễn ra hoặc đôi khi được sử dụng để diễn tả hành động mặc dù không hẳn vừa mới diễn ra nhưng đối với người nói đó là một khoảng thời gian ngắn, không lâu.

日本にほんたばかりです。

→ Tôi vừa mới đến Nhật.

まれたばかりあかちゃんの平均へいきん体重たいじゅうが 3000 グラム です。
→ Cân nặng trung bình của em bé mới sinh là 3000g.

③ さっきたばかりで、まだねむいです。
→ Vừa mới ngủ dậy nên vẫn còn buồn ngủ.

④ あの二人ふたり結婚けっこんたばかりです。
→ Hai người đó vừa mới kết hôn.

 ⑤ A: もしもし、夏子なつこさん、わたしがおくった写真しゃしん、もうた?
   B: あ、ごめんなさい。いま、うちにかえってきたばかりで、まだていないのよ。
A: Alo, Natsuko, cậu xem hình tớ vừa gửi chưa?
B: A, xin lỗi. Tớ vừa mới về đến nhà nên vẫn chưa kịp xem.
 
⑥ 入社にゅうしゃたばかりなのに、毎日まいにちとてもいそがしいです。
→ Dù tôi vừa mới vào công ty nhưng ngày nào cũng đều rất bận.
 
 日本にほんに来たばかりのころは、日本語にほんごがぜんぜんからなかった。
→ Hồi tôi mới sang Nhật thì tôi hoàn toàn không biết tiếng Nhật.
 
 うちにはまれたばかり子犬こいぬ三匹さんびきいます。
→ Nhà tôi có 3 chú cún con vừa mới sinh.
 
 去年日本きょねんにほんたばかりなので、まだ敬語けいごがじょうずに使つかえません。
→ Tôi vừa mới đến Nhật năm ngoái nên kính ngữ vẫn chưa sử dụng thành thạo.
 
 このくるま去年買きょねんかたばかりなのに、もうこわれてしまった。
→ Chiếc xe ô tô này mới vừa mua hồi năm ngoái mà đã hỏng mất rồi.
 
⑪ いま朝御飯あさごはんべてばかりでしょう?
→ Con vừa ăn sáng xong mà đúng không?
 
 日本にほんに来たばかりです。
→ Tôi mới đến Nhật Bản.
 
 二人ふたりともパーティーにさそったおんなに、ことわられたばかりだ。
→ Cả hai người đều vừa mới bị cô gái ấy từ chối khi mời đến bữa tiệc.
 
 あんなことがこったばかりじゃないか。
→ Chẳng phải chuyện đó vừa mới xảy ra sao?
 
 先生せんせいはなしをしてきたばかりです。
→ Tôi vừa mới nói chuyện với thầy xong.
 
 さっきたばかりで、まだねむいです。
→ Tôi vừa mới thức dậy nên vẫn còn buồn ngủ lắm.
 
 あの二人ふたり結婚けっこんたばかりです。
→ Hai người đó mới cưới nhau.
 
 かれたからがどこにあるか、いまおしえてくれたばかりだ。
→ Ông ta vừa chỉ cho chúng tôi biết kho báu cất giấu ở đâu.
 
 ひるごはんをたばかりなので、いまなにべられない。
→ Tôi vừa mới ăn cơm trưa xong nên giờ không ăn gì thêm được nữa.

 


(O) いま日本にほんからえってきたところです。ĐÚNG

Tôi mới từ Nhật trở về tức thì.

(X) 昨日日本きのうにほんからえってきたところです。SAI
Hôm qua tôi vừa từ Nhật trở về.

(O) 昨日日本きのうにほんからえってきたばかりです。ĐÚNG
Hôm qua tôi vừa từ Nhật trở về.

Lưu ý: 「~たところ」chỉ diễn tả hành động vừa mới xảy ra tức thì, trong khi 「~たばかり」cũng được sử dung để miêu tả những sự việc diễn ra sau một khoảng thời gian nhất định ̣̣̣

VD: Chiếc xe này tôi mới vừa mua hồi năm ngoái mà giờ nó đã hỏng rồi.
この車くるまは去年買きょねんかったばかりなのに、もう壊こわれている。

Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm