[Ngữ pháp N3] ~ ばよかった:Phải chi…/ Giá mà…thì đã tốt rồi/ Lẽ ra nên…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc
[Thể điều kiện ば] + よかった(のに)
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Mẫu này cũng mang ý diễn tả sự nuối tiếc nhưng là nuối tiếc về những việc đã làm/ không làm trong quá khứ
  • ② Phía sau đôi khi thường đi với 「~んだが」「~んだけど」「~のに」. Riêng 「~のに」thì thường sử dụng cho ngôi thứ ba, không sử dụng để nói về hành động bản thân.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
① 漢字かんじが書かけない。学生がくせいのとき、もっと勉強べんきょうすればよかった。
→ Tôi không viết được kanji. Lẽ ra tôi nên học chăm hơn khi còn là sinh viên.

② 頭あたまが痛いた( いた ) い。昨日きのうあんなにお酒さけを飲のまなければよかった。
→ Đau đầu quá. Lẽ ra hôm qua không nên uống nhiều rượu như thế.

③ 遅刻ちこくしてしまった。もっと早はやく家いえを出でればよかった。
→ Đi muộn mất rồi. Lẽ ra nên rời nhà sớm hơn.

④ 田中たなかさんにあんなこと を言いわなければよかった。
→ Lẽ ra cậu không nên nói điều đó với Tanaka.

⑤ 朝あさまで待まてばよかった。
→ Lẽ ra tôi nên chờ đến sáng.
 
⑥ 親おやがもっと金持かねもちならば良よかったのに。
→ Giá mà ba mẹ tôi giàu có thì tốt biết mấy.
 
⑦ あなたに忠告ちゅうこくを聞きいておけばよかったのだが。
→ Giá mà tôi đã chịu nghe lời khuyên của cậu.
 
⑧ 彼女かのじょにあんなことを言いわなければよかった。
→ Lẽ ra tôi đã không nên nói điều đó với cô ấy.
 
⑨ 30分早ぷんはやく出発しゅっぱつすればよかったのに。      
→ Lẽ ra cậu nên xuất phát sớm hơn 30 phút thì được rồi.
 
⑩  新あたらしいパソコンを買かわないで、わたしのを使つかえばよかったのに。
→ Phải chi đừng mua máy tính mới, sử dụng cái của tôi là được rồi.
 
⑪ 遅刻ちこくしてしまった。もっと早はやく家いえを出でればよかった。
→ Trễ mất rồi. Phải chi tôi rời khỏi nhà sớm hơn.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
⑫ 体からだがもっと丈夫じょうぶならばよかったのに。
→ Giá mà sức khỏe tôi tốt hơn thì hay biết mấy.
 
⑬ あなたも私達わたしたちと一緒いっしょに来くればよかったのになあ。
→ Giá mà cậu cũng có thể đến đây cùng chúng tôi.
 
⑭ お役やくに立たてればよかったのですが。
→ Phải chi tôi có thể giúp ích được gì cho chị.
 
⑮ 傘かさを持もってくればよかった。
→ Giá mà tôi có mang dù theo.
 
⑯ あなたは彼かれにその計画けいかくを話はなさなければよかったのに。
→ Lẽ ra cậu đã không nên nói kế hoạch đó cho anh ta nghe.
 
⑰ 夕ゆうべの番組ばんぐみは面白おもしろかった。あなたも見みればよかったのに。
→ Chương trình tối qua hay lắm. Phải chi anh cũng xem thì hay biết mấy.
 
⑱ 漫画家まんがかになればよかった。
→ Phải chi tôi trở thành một nhà viết truyện tranh.
 
⑲ もう10センチ背せが高たかければよかったのに。
→ Phải chi tôi cao thêm được 10cm nữa thì hay biết mấy.
 
⑳ わたしたちの手てでドアを開ひらければよかったのですが、それを娘むすめにさせたのです。
→ Lẽ ra tôi chúng tôi nên tự tay mở cánh cửa thì được rồi, thế mà chúng tôi lại giao cho đứa con gái làm.
 
㉑ あんな映画えいが、見けんに行いかなければよかった。
→ Giá mà chúng tôi đã không đi xem bộ phim như thế.
 
㉒ 早はやく連絡れんらくしてくれればよかったのに。
→ Giá mà anh liên lạc cho tôi sớm hơn thì được rồi.
 
㉓ それを前まえに言いってくれればよかったのに。
→ Phải chi trước đây câu nên nói với tôi điều đó.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
㉔ そのコンサートのチケットを買かっておけばよかった。
→ Lẽ ra tôi nên mua trước vé cho buổi ca nhạc đó..
5 1 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

bayokatta

yokatta

yokattanoni


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm