[Ngữ pháp N3] Cách dùng ほど/くらい

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật

Cả 2 từ này đều có nghĩa là “khoảng/ tầm”, dùng để biểu thị mức độ.  Điểm giống nhau là cả 2 đều có thể đứng sau danh từ chỉ thời gian, nhưng cách dùng có sự khác biệt như sau:

  Khoảng thời gian
(3時間、1年間 v.v)
Mốc thời gian cụ thể
(3時、8時 v.v)
Thời điểm nào đó
(Giống với とき)
くらい/ぐらい ○ ○ (Thêm に sau くらい/ぐらい) ×
ほど ○ (Trang trọng hơn くらい) × ×


Ví Dụ 


① 毎日まいにち、日本語にほんごを 3時間じかんくらい/ぐらい/ほど勉強べんきょうしています。
→ Hàng ngày tôi học tiếng Nhật khoảng 3 tiếng. (khoảng/ độ dài thời gian)

② 朝あさ8時ときくらいに/ぐらいに/ほど起おきました。
→ Tôi dậy vào khoảng 8 giờ sáng nay. (mốc thời gian cụ thể)

Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
1. Những trường hợp dùng được cả 「くらい/ぐらい」 và 「ほど」
a.  Đứng sau từ chỉ số lượng (数量すうりょう詞し)

① 昨日きのう7時間じかんくらい寝ねた(昨日きのう7時間じかんほど寝ねました。)
→ Hôm qua tôi đã ngủ khoảng 7 tiếng.
 
② 日本にほんに来きて1週間しゅうかんくらいたった(日本にほんに来きて1週間しゅうかんほどたちました。)
→ Tôi đến Nhật đã được khoảng 1 tuần rồi.
 
③ 韓国かんこくでは、クラス の半分はんぶんくらい/ほどが キム さんです。
→ Ở Hàn Quốc, trong 1 lớp có khoảng 1 nửa số người mang họ Kim.

b. Biểu thị mức độ (程度ていど)

① 雑誌ざっしぐらい/ほどの大おおきさのかばん を電車でんしゃに忘わすれてしまったんです。

→ Tôi đã để quên trên tàu 1 chiếc cặp có kích thước tương đương quyển tạp chí.
 
② 歯はを抜ぬ( ぬ ) いたときは、死しぬくらい/ほど痛いたかった。
→ Lúc nhổ răng tôi đau gần chết.
 
③ 泣なきたいくらい/ほど宿題しゅくだいが多おおい。
→ Bài tập nhiều đến mức muốn khóc.
 
④ 昨日きのうは、声こえがかれるくらい/ほど歌うたった。
→ Hôm qua tôi đã hát đến cháy cả họng.

c. Diễn đạt sự so sánh (比較ひかく)

* Cấu trúc: Danh từ + くらい/ぐらい/ほど ~ ない

① サッカー くらい/ほどおもしろい スポーツ はない。
→ Không có môn thể thao nào thú vị như bóng đá.
 
② 健太けんたぐらい/ほど忘わすれっぽい人ひとはいない。
→ Không có ai hay quên như Kenta.
 
③ 日本にほんの夏なつは ベトナム の夏なつくらい/ほど暑あつくない。
→ Mùa hè ở Nhật không nóng như mùa hè ở Việt Nam.
 
④ 勉強べんきょうすることくらい/ほどつらいことはない。
→ Không có việc gì khó khăn hơn việc học.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
2. Những trường hợp chỉ dùng được với 「くらい/ぐらい」
a. 同おなじくらい : tương tự như, giống như

① 東京とうきょうと大阪おおさかは同おなじくらい便利べんりだ。
→ Tokyo và Osaka đều tiện lợi như nhau.

② 彼かれは日本人にほんじんと同おなじくらい日本語にほんごが上手じょうずです。
→ Anh ấy giỏi tiếng Nhật gần như người Nhật.

③ ヨガ は ウォーキング と同おなじくらい ダイエット に効果的こうかてきです。
→ Yoga và đi bộ có tác dụng như trong đối với việc giảm cân.

b. Diễn tả mức độ tối thiểu (giới hạn) hoặc biểu hiện sự khinh thường, mỉa mai

① ひらがなくらいも読よめないの?
→ Đến hiragana mà cũng không đọc được à?

② 自分じぶんの部屋へやくらい自分じぶんで掃除そうじしなさい。
→ Ít nhất thì cũng nên tự dọn dẹp phòng của mình đi.

③ 一回いっかい会あったくらいで結婚けっこんを決きめるなんて、勇気ゆうきがあるよね。
→ Mới gặp 1 lần đã quyết định kết hôn thì can đảm quá nhỉ.

④ せめて チョコ くらいは買かってくれ。
→ Ít nhất cũng mua hộ ít sô cô la đi mà.
3. Những trường hợp chỉ dùng được với 「ほど」
a. ~ば~ほど : càng … càng … (Xem lại chi tiết tại đây)

① この曲きょくは、聞きけば聞きくほど好すきになる。
→ Bản nhạc này càng nghe càng thấy thích.

② 考かんがえれば考かんがえるほど、わからなくなる。
→ Càng suy nghĩ thì càng thấy không hiểu.

③ スーパー は家いえから近ちかければ近ちかいほど便利べんりです。
→ Siêu thị càng gần nhà thì càng tiện lợi.

※ Dạng ngắn của ~ ば~ ほど :
Cấu trúc: V (thể từ điển)/な形かたち + な/い形かたち/Danh từ + ほど

① 結婚式けっこんしきの スピーチ は短みじかいほどいいと、よく言いわれます。
→ Người ta hay nói là bài phát biểu trong lễ kết hôn càng ngắn càng tốt.

② たばこ を よくする人ひとほど病気びょうきになりやすい。
→ Người càng hút nhiều thuốc thì càng dễ bị bệnh.

b. Động từ + ほど ~ ない (Xem lại chi tiết tại đây)

① おいしいもの を食たべるほど幸しあわせなことはない。
→ Không gì hạnh phúc bằng được ăn món ăn ngon.

② 海外かいがいで働はたらくほど大変たいへんなことはない。
→ Không việc gì vất vả bằng việc đi làm ở nước ngoài.

③ 今日こんにちは思おもったほど暑あつくない。
→ Hôm nay không nóng như tôi đã nghĩ.
0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

gurai

hodo

kurai


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm