[Ngữ pháp N4-N3] ~ はずです: Chắc là…/ Chắc hẳn là…/ Nhất định là…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc
[Động từ thể thường] + はずです/はずだ。
[Tính từ い / Tính từ -na + な] + はずです/はずだ。
[Danh từ + の] + はずです/はずだ。
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Diễn đạt khả năng việc gì đó xảy ra và khả năng này là cao, người nói có sự chắc chắn về việc này. Điều chắc chắn này thường dựa vào một lý do nào đó để suy luận ra, giống như kiểu “Đã là thế này thì nhất định/chắc chắn phải thế này.
  • ② Ngoài ra còn được sử dụng nhiều trong những trường hợp phán đoán, suy đoán của người nói, sự suy đoán này cũng được dựa trên một lý do khách quan hoặc dựa trên một kinh nghiệm thực tế nào đó.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ

① 今いま10時ときですから、郵便局ゆうびんきょくは開あいているはずです。
→ Bây giờ là 10 giờ nên chắc chắn là bưu điện đang mở cửa.

② 山田やまださんは英語えいごの教師きょうしですから、英語えいごが話はなせるはずだ。
→ Anh Yamada là giáo viên tiếng Anh nên chắc hẳn là nói được tiếng Anh.

③ 彼女かのじょは美術びじゅつを勉強べんきょうしていますから、絵えが上手じょうずなはずです。
→ Cô ấy học về mỹ thuật nên chắc chắn là vẽ giỏi rồi.

④ 彼かれは風邪かぜを引ひいたと言いいましたから、今日きょうは休やすみのはずです。
→ Anh ấy đã nói là bị cảm nên hôm nay chắc là sẽ nghỉ ở nhà.

⑤ 今日きょうの気温きおんは 1℃。寒さむいはずですね。
→ Nhiệt độ hôm nay là 1 độ. Chắc chắn là lạnh rồi.

⑥ カインさんはもう会社かいしゃを出でたはずですよ。三時さんじの飛行機ひこうきに乗のると言いっていたから。
→ Anh Khanh chắc chắn là đã rời khỏi công ty rồi đấy. Vì anh ấy đã nói là sẽ đi chuyến bay lúc 3 giờ.
 
⑦ 今日きょうは祝日しゅくじつだから、会社かいしゃは休やすみのはずだ。
→ Hôm nay là ngày lễ nên công ty chắc chắn là nghỉ.
 
⑧ スポーツ大会たいかいの写真しゃしんは麻美君あさみくんに頼たのみましょう。写真学校しゃしんがっこうの学生がくせいだから上手じょうずなはずですよ。
→ Hình chụp cho hội thao hãy nhờ Asami đi. Vì cậu ta là sinh viên trường nhiếp ảnh nên chắc chắn là chụp đẹp đấy.
 
⑨ 彼女かのじょは今日出きょうでかけると言いっていましたから、今いまは留守るすのはずです。
→ Vì cô ấy bảo là hôm nay sẽ ra ngoài nên bây giờ chắc chắn là không có ở nhà.
 
⑩ 今日きょうは日曜日にちようびだからデパートは込こんでいるはずです。
→ Hôm nay là chủ nhật nên chắc chắn là các cửa hàng sẽ rất đông đúc.
 
⑪ パパがそろそろ家に帰るはずだ。
→ Ba tôi chắc chắn là sắp về đến nhà.
 
⑫ 彼女かのじょはベトナムで4年ねんも留学りゅうがくしたそうですから、ベトナム語ごが上手じょうずなはずです。
→ Vì nghe nói cô ấy đã du học ở Việt Nam suốt 4 năm nên chắc chắn là giỏi tiếng Việt.
 
⑬ ロン君くんは7時じに家いえを出でたそうですから、ここには8時前じまえに着つくはずです。
→ Vì nghe nói Long đã rời khỏi nhà lúc 7 giờ nên đến đấy chắc chắn là 8 giờ.
 
⑭ このブランドバッグは3千万せんまんドン以上かかるはずだ。
→ Cái túi hiệu này chắc chắn là giá hơn 30 triệu đồng.
 
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!

※ Mở rộng:

Ví dụ:
① 私わたしは来週帰国らいしゅうきこくするはずです。(X)
→ Tôi (chắc chắn) sẽ về nước vào tuần tới. (SAI)

⇒ 私わたしは来週帰国らいしゅうきこくする予定よていです。(O)
→ Tôi (dự định) sẽ về nước vào tuần tới. (ĐÚNG)
 
Ví dụ:
① さっきから道みちが妙みょうにすいていると思おもっていたが、すいているはずだ。今日きょうは日曜日にちようびだ。
→ Nãy giờ tôi cứ nghĩ sao hôm nay đường xá vắng vẻ kỳ lạ thế. Mà vắng là đúng rồi, hôm nay là chủ nhật mà.
 
② 寒さむいはずです。雪ゆきが降ふってきました。
→ Trời lạnh là đúng rồi. Tuyết đã bắt đầu rơi.
 
Ví dụ:
① ちゃんとかばんに入いれたはずなのに、家いえに帰かえってみると財布さいふがない。
→ Tôi đã bỏ cản thận vô cặp rồi vậy mà về nhà lại không thấy cái ví đâu.
 
② 山田やまださんは英語えいごの教師きょうしですから、英語えいごが話はなせるはずだと思おもいますが、実じつはあまり話はなせません。
→ Vì anh Yamada là giáo viên tiếng Anh nên tôi nghĩ là chắc chắn anh ấy phải nói được tiếng Anh nhưng sự thực là anh ấy không nói được mấy.
NÂNG CAO
※ Thể phủ định của 「はずです」là 「はずがない」hoặc「はずはない」
彼かれは病気びょうきですから、来くるはずがないね。
→ Anh ấy bị bệnh nên tôi không chắc là anh ấy sẽ đến.

Vậy câu này thì sao: 「彼かれは病気びょうきですから、来こないはずだね。」

Về ý nghĩa thì đều giống nhau ở việc cho rằng anh ấy sẽ không đến, nhưng thái độ của người nói đối với việc tin rằng anh ấy có đến hay không thì khác nhau một chút.

① 彼かれは病気びょうきですから、来くるはずがないね。
→ Anh ấy bị bệnh nên tôi không chắc chắn là anh ấy sẽ đến. (Tôi hầu như không tin việc anh ấy đến)

② 彼かれは病気びょうきですから、来こないはずだね。
→ Anh ấy bị bệnh nên chắc chắn là không đến đâu. (Tôi chỉ đoán là anh ấy không đến)

Nói chung cả hai câu này ý nghĩa đều giống nhau, nhưng nếu muốn nhấn mạnh việc “tôi không tin” thì dùng 「はずがない」
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
① 何なにかの間違まちがいでしょう。彼が独身どくしんのはずがありません。ときどき奥おくさんの話はなしをしますよ。
→ Chắc có gì nhầm lẫn ở đây. Làm gì có chuyện anh ấy độc thân. Thỉnh thoảng anh ta có kể về vợ anh ấy mà.
 
② A「田中たなかさん、遅おそいね。どうしたんだろう。」
 B「田中たなかさんは今日きょうは来こられるはずがないよ。神戸こうべに出張しゅっちょうしているんだから。」
→ A. Tanaka lâu quá nhỉ. Anh ta làm gì không biết.
→ B. Làm gì có chuyện Tanaka hôm nay đến đây được. Vì anh ta đang đi công tác ở Kobe mà.
 
③ A「林はやしさん暇ひまかな。テニスに誘さそってみようか。」
 B「あの人は今就職活動中いましゅうしょくかつどうちゅうだから、暇ひまなはずはないよ。」
→ A. Hayashi có rảnh không ta. Mình rủ anh ta cùng chơi Tennis đi.
→ B. Anh ta hiện giờ đang tìm việc mà. Làm gì có chuyện rảnh được chứ.
 
④ A「え、かぎがない?そんなはずないよ。ぼくたしかに机つくえの上に置いたよ。」
 B「あ、あった、あった、ごめんなさい。」
→ A. Hả? Không có chìa khóa à? Làm gì có chuyện đó! Hẳn là tôi đã đặt nó trên bàn mà.
→ B. A, có rồi, có rồi! Xin lỗi!
 
⑤ 彼が試験しけんに失敗しっぱいするはずはないと思うが、それでもやはり100%とは言えない。
→ Mặc dù anh ta nghĩ là làm gì mà thi rớt được nhưng quả thật không thể nói chắc chắn 100% được.
 
⑥ 小さい子供こどもが四人よんにんもいるのだから、家の中がきれいなはずがないでしょ。
→ Vì nhà đó có những 4 đứa con nhỏ nên làm sao mà nhà sạch đẹp được.
 
⑦ こんなことは子供に言うはずがない。
→ Lẽ nào những chuyện như thế này lại nói với trẻ con được.
0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

hazuda

hazudesu

hazuganai

hazuwanai


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm