[Ngữ pháp N3] ~ きり:Chỉ…/ Chỉ có…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc
・Danh từ + きり/ きりだ (Danh từ + っきり/ っきりだ → văn nói, hội thoại)
・Động từ thể た + きり
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Đi sau danh từ, là cách nói dùng để giới hạn phạm vi với ý nghĩa 「それだけ」(chỉ có thế/chỉ có vậy). Trong trường hợp đi sau 「これ/それ/あれ」thì thường đọc biến âm thành「これっきり/それっきり/あれっきり」
  • ② Trong văn nói, nhiều trường hợp 「~きり」được đọc biến âm thành「っきり」.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
① 二人ふたり( っ ) きりで話はなしを したいです。
→ Tôi muốn nói chuyện chỉ có 2 người (chúng ta).

② 彼かれに会あったのは 1回かい( っ ) きりです。
→ Tôi mới chỉ gặp anh ta một lần.

③ 子供こどもたちが独立どくりつしてから、夫婦ふうふ二人ふたりきりの生活せいかつです。
→ Bọn trẻ sống độc lập nên chỉ có hai vợ chồng tôi sống với nhau.

④ 一度いちどきりの人生じんせいを大切たいせつに生いきることだ。
→ Chúng ta cần trân trọng cuộc sống vì chúng ta chỉ sống 1 lần.

⑤ 私わたしは一人ひとりきりで暮くらすのは嫌いやだ。
→ Tôi ghét phải sống (chỉ có) 1 mình.

⑥ 彼女かのじょに会あったのは1回かいきりです。
→ Tôi chỉ gặp cô ấy có một lần thôi.
 
⑦ 今朝けさの授業じゅぎょうでは、学生がくせいは私一人わたしひとりきりでした。
→ Trong buổi học sáng nay chỉ có mình tôi là sinh viên.
 
⑧ 今度こんど、二人ふたりきりで映画えいがを見みに行いかない?
→ Sắp tới chỉ hai chúng ta đi xem phim nhé?
 
⑨ もう百円ひゃくえんきり残のこっていない。
→ Chỉ còn có 100 yên thôi.
 
⑩  赤あかちゃんが生うまれてから、夫婦二人ふうふふたりきりで旅行りょこうするなんて不可能ふかのうだ。
→ Từ sau khi sinh em bé thì việc đi du lịch chỉ có 2 vợ chồng là không thể.
 
⑪ 二人ふたりきりで話はなし合あった。
→ Chỉ có hai người chúng tôi nói chuyện với nhau thôi.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!

⑫  冷蔵庫れいぞうこのコーラは、あと一本いっぽんきりだから、あとで買かい物ものに行いこう。
→ Cola trong tủ lạnh chỉ còn có một lon thôi nên lát chúng ta cùng đi mua thêm nhé.
 
⑬ あなたはどうして一人ひとりきりなのですか。
→ Sao anh chỉ có một mình thế?
 
⑭ 二人ふたりっきりで話はなしをしたいです。
→ Tôi muốn nói chuyện riêng với em.
 
⑮ 残のこったのは私一人わたしひとりきりだった。
→ Chỉ còn mỗi mình tôi ở lại.
 
⑯ 一度いちどきりの人生じんせいを大切たいせつに生いきることだ。
→ Chúng ta nên trân trọng cuộc sống vì chúng ta chỉ sống một lần trong đời.
 
⑰ 一回いっかいきりの人生じんせいだから、楽たのしく過すごしたい。
→ Vì chỉ sống một lần trong đời nên tôi muốn sống thật vui vẻ, hạnh phúc.
 
⑱ 見みて。残のこったお金かねはこれっきりよ。
→ Nhìn này. Số tiền còn lại chỉ vỏn vẹn thế này thôi.
 
⑲ 一度会いちどあったきりの男性だんせいからメめールるが来きた。
→ Tôi nhận được email từ một người đàn ông mà tôi chỉ mới gặp có một lần.
 
⑳ 今朝けさの新聞しんぶんは見出みだしを読よんだきりで、具体的ぐたいてきな内容ないようはまだ読よんでいない。
→ Báo sáng nay thì tôi chỉ mới đọc tiêu đề thôi, chưa đọc nội dung chi tiết.
 
㉑ 今朝けさコーヒーを飲のんだきりで、何なにも食たべてない。
→ Sáng nay tôi chỉ uống cà phê mà chưa ăn gì cả.
0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

kiri


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm