[Ngữ pháp N3-N2] ~ を通じて/を通して:Thông qua, Bằng…/ Trong suốt, Trải qua…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc
Danh từ + を通つうじて/~ を通とおして
Danh từ 1 + を通つうじて/~ を通とおして + Danh từ 2
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Thể hiện sự trung gian. Thông qua, Bằng phương tiện, cách thức, mối quan hệ v.v nào đó, để thực hiện việc gì
  • ② Thể hiện ý “Trải qua toàn bộ giai đoạn, suốt cả quãng thời gian dài thì một trạng thái diễn ra không đổi“.  Trong suốt… (khoảng thời gian)
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Cách dùng 1: Thông qua, Bằng phương tiện, cách thức, mối quan hệ v.v nào đó, để thực hiện việc gì

Ví dụ

① 子こどもたちは スポーツ を通つうじて、いろいろなこと を学まなぶことができます。
→ Qua việc chơi thể thao, trẻ em có thể học được rất nhiều điều.

② 彼女かのじょとは、先輩せんぱい を通とうして知ちり合あいました。
→ Tôi với cô ấy quen biết nhau thông qua tiền bối của tôi.

③ インターネット を通つうじた犯罪はんざいにご注意ちゅういください。
→ Hãy chú ý đến tội phạm qua internet.

④ その二人ふたりは仕事しごとを通つうじて会あいました。
→ Hai người đó gặp nhau qua công việc.

⑤ わたしはそのことをテレビを通つうじて知しりました。
→ Tôi đã biết việc đó qua tivi.
 
⑥ 彼かれとは共通きょうつうの友人ゆうじんを通つうじて知しり合あった。
→ Tôi quen với anh ấy thông qua một người bạn chung.
 
⑦ A社しゃはB社しゃを通つうじてC社しゃとも提携関係ていけいかんけいにある。
→ Công ty A có quan hệ hợp tác với công ty C thông qua công ty B.
 
⑧ このような民間みんかんレベルの国際交流こくさいこうりゅうを通つうじて、両国りょうこくの総合理解そうごうりかいが少すこしずつでも進すすんでいくことを願ねがっています。
→ Tôi mong muốn thông qua những buổi giao lưu quốc tế ở cấp độ tư nhân như thế này, việc hiểu biết lẫn nhau giữa hai nước sẽ ngày càng sâu sắc hơn.
 
⑨ 社長しゃちょうは忙いそがしいから、秘書ひしょを通つうじて頼たのんだほうがいい。
→ Giám đốc vì rất bận nên xin hãy nhờ ông ấy thông thư ký.
 
⑩ 現地げんちの大使館たいしかんを通つうじて外務省がいむしょうに入はいった情報じょうほうによると、死者ししゃは少すくなくとも100人にんを超こえた模様もようである。
→ Theo thông tin được chuyển đến Bộ ngoại giao, thông qua Đại sứ quán ở nước sở tại, thì hình như số người chết ít nhất là trên 100 người.
 
⑪ 父ちちの知人ちじんを通つうじて、わたしはこの会社かいしゃに入はいることができた。
→ Thông qua một người bạn của bố, tôi đã được vào làm ở công ty này.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
⑫ その話はなしは山田やまださんを通つうじて相手あいてにも伝つたわっているはずです。
→ Chắc hẳn chuyện đó cũng đã được chuyển đến đối tượng thông qua anh Yamada.
 
⑬ 私わたしは子こどもたちの作文さくぶんを通つうじてクラスのいじめの実態じったいを知しった。
→ Tôi đã biết được thực trạng bắt nạt trong lớp thông qua các bài văn của các em.
 
⑭ 先輩せんぱいを通とおして、有名ゆうめいな山田教授やまだきょうじゅに面談めんだんを申もうし込こんだ。
→ Tôi đã đăng ký xin phỏng vấn giáo sư nổi tiếng Yamada thông qua người đàn anh của mình.
 
⑮ あの二人はインターネットを通つうじて結むすばれたのです。
→ Hai người đó đã được kết nối với nhau thông qua internet.
 
⑯ 各国料理かっこくりょうりの試食会ししょくかいやカラオケ大会たいかいを通つうじて、パーティーの参加者さんかしゃたちは互たがいに友達ともだちになった。
→ Thông qua buổi thưởng thức ẩm thực các nước và cuộc thi Karaoke, những người tham gia buổi tiệc đã trở thành bạn bè của nhau.
 
⑰ 社長しゃちょうに会あうときは、秘書ひしょを通とおしてアポイントメントを取とってください。
→ Khi gặp Giám đốc, hãy xin lịch hẹn thông qua thư ký.
 
⑱ 今いまはインターネットを通とおして世界中せかいじゅうの情報じょうほうが手てに入はいる。
→ Ngày nay thì chúng ta có được tin tức từ khắp thế giới thông qua internet.
 
⑲ ABC社しゃの上田うえださんを通とおして、ABC社しゃの社長しゃちょうにお会あいすることができた。
→ Thông qua anh Yamada ở công ty ABC, tôi đã có thể gặp ông Giám đốc của công ty ABC.
 
⑳ 田中たなかさんご夫婦ふうふを通とおしての結婚けっこんの話はなしは残念ざんねんながらうまくいかなかった。
→ Chuyện cưới hỏi tông qua vợ chồng anh Tanaka thật đáng tiếc là đã không suôn sẻ.
 
Nâng cao:
「~を通つうじて」và「~を通とおして」trong nhiều trường hợp có cách sử dụng hầu như giống nhau nhưng 「~を通つうじて」được sử dụng để kết quả hình thành thông qua một yếu tố trung gian, phương tiện, biện pháp nào đó, trong khi đó「~を通とおして」thiên về miêu tả “lấy cái gì đó làm trung gian” để làm/đạt được một việc gì đó, thể hiện tính tích cực, chủ động hơn.
※Phân biệt を通じて và を通して
Cách dùng 2: Thể hiện khoảng thời gian

Ví dụ

① この国くには一年いちねんを通とうして暑あつい。
→ Đất nước này nóng suốt cả năm.

② これは 2015年ねん一年いちねんを通とうした人気にんき記事きじランキング です。
→ Đây là bảng xếp hạng các bài báo được quan tâm trong suốt năm 2015.

③ その国くには四季しきを通つうじて暖あたたかい。
→ Đất nước đó ấm áp suốt 4 mùa.
 
④ ここは年間ねんかんを通つうじて観光客かんこうきゃくが多おおいところです。
→ Đây là nơi có nhiều khách du lịch trong suốt cả năm.
 
⑤ あの地方ちほうは、1年ねんを通つうじて雨あめが多おおい。
→ Vùng đó mưa nhiều suốt năm.
 
⑤ この一週間いちしゅうかんを通とおして、外そとに出でたのはたったの2度どだけだ。
→ Suốt tuần này tôi chỉ ra ngoài có 2 lần thôi.
 
⑥ 人類じんるいの歴史れきしを通つうじて、地球ちきゅうのどこかで常つねに戦争せんそうが行おこなわれている。
→ Trong suốt lịch sử loài người, chiến tranh luôn diễn ra ở một nơi nào đó trên trái đất.
 
⑦ この地方ちほうは一年いちねんを通つうじてはほとんど同おなじような天候てんこうです。
→ Vùng này có khí hậu hầu như giống nhau trong suốt cả năm.
 
⑧ この地方ちほうは一年いちねんを通とおして雨あめの降ふる日ひが少すくない。
→ Vùng này có ít ngày mưa trong suốt cả năm.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
⑨ 留学時代りゅうがくじだいを通とおして、わたしは保証人ほしょうにんや先生せんせいからとてもいい影響えいきょうを受うけた。
→ Suốt thời gian du học, tôi đã có rất nhiều ảnh hưởng tốt từ người bảo lãnh và thầy cô của mình.
 
⑩ 一年いちねんを通とおして彼かれは無遅刻むちこく、無欠席むけっせきで頑張がんばり、皆勤賞かいきんしょうをもらった。
→ Anh ấy đã nhận được giải thưởng chuyên cần vì những nỗ lực không đi trễ, không vắng mặt trong suốt một năm.
 
⑪ 五日間いつかかんを通とおしての会議かいぎで、様々さまざまな意見いけんが交換こうかんされた。
→ Đã có nhiều ý kiến được trao đổi trong cuộc họp kéo dài suốt 5 ngày.
 
⑫ 山田やまださんはこの会社かいしゃにいた6年間ねんかんを通とおして、営業部員えいぎょうぶいんとしていい仕事しごとをした。
→ Anh Yamada đã hoàn thành tốt công việc của một nhân viên kinh doanh trong suốt 6 năm ở công ty này.
 
⑬ このフラワーセンターは年間ねんかんを通つうじていろいろな花はなが楽たのしめる。
→ Trung tâm hoa này có thể thưởng thức nhiều loại hoa khác nhau trong suốt cả năm.
 
⑭ この辺あたりは四季しきを通つうじて観光客かんこうきゃくの絶たえることがない。
→ Vùng ngày suốt bốn mùa không bao giờ ngớt khách du lịch.
 
⑮ わたしはこの1ヶか月げつを通とおして、ほとんど休やすまず練習れんしゅうを続つづけた。
→ Tôi hầu như tiếp tục tập luyện không nghỉ trong suốt 1 tháng trời.
 
⑯ 彼かれは一生いっしょうを通とおして日本にほんとの友好ゆうこうのために働はたらいた。
→ Anh ta cả đời làm việc vì mối quan hệ hữu nghị với Nhật Bản.
 
⑰ 森田部長もりたぶちょうは在任期間ざいにんきかんを通とおして、常つねに誰だれよりも早はやく出勤しゅっきんした。本当ほんとうに頭あたまが下さがる。
→ Trưởng phòng Morita trong suốt nhiệm kỵ của mình luôn đi làm sớm hơn bất kỳ ai khác. Thật đáng khâm phục.
 
⑱ その作家さっかは生涯しょうがいを通つうじて、様々さまざまな形かたちで抑圧よくあつされてきた人ひと々を描かき続つづけた。
→ Nhà văn đó cả đời không ngừng miêu tả những con người bị áp bức dưới nhiều hình thức.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
NÂNG CAO
にわたって và 通つうじて/通とうして Đều được sử để diễn tả hành động nào đó xảy ra Trong Suốt một khoảng thời gian, nhưng thực tế chúng lại có chút khác biệt về mặt ý nghĩa sử dụng. Hãy cùng Tiếng Nhật Đơn Giản tìm hiểu qua bảng so sánh sau:


Nにわたって

私わたしは 10年ねんにわたってこの会社かいしゃで働はたらいていました。
→ Tôi đã làm việc ở công ty này suốt 10 năm (Hàm ý đã làm ở công ty này cho đến giờ đã được 10 năm rồi)

N を通つうじて ・通とうして

私わたしは 10年ねんを通とうしてこの会社かいしゃで働はたらいていました。
→ Tôi đã làm việc ở công ty này trong suốt 10 năm (Hàm ý đã làm việc ở công ty này liên tục, trong suốt 10 năm)
Nhấn mạnh cảm giác dài, rộng Nhấn mạnh tính liên tục
N: Thời gian, địa điểm, khu vực, số lần… N: Chỉ đi với Thời gian (Không đi với N chỉ không gian như địa điểm, khu vực)
Có thể dùng để thể hiện sự gián đoạn, dừng lại 

台風たいふうの影響えいきょうで町まちは 1時間じかんにわたって停電ていでんした。
→ Do ảnh hưởng của cơn bão, thành phố đã cúp điện trong một giờ
Không dùng để thể hiên sự gián đoạn, dừng lại 

台風たいふうの影響えいきょうで町まちは 1時間じかんを通して停電した。(Sai)

Ngoài ra còn có 1 sự khác nhau khá quan trọng giữa 2 cấu trúc này là「にわたって」chỉ đơn giản là miêu tả 1 sự việc nào đó diễn tra trong 1 khoảng thời gian, không gian lớn, còn「を通じて・~を通して」không đưa ra sự việc xảy ra trong khoảng thời gian cụ thể như「にわたって」mà nó thường mang ý nghĩa sự việc đó đã trở thành xu thế, xu hướng rồi

Ví dụ như khi nói “Hà Nội đường đông quanh năm” thì nó đã trở thành xu thế, xu hướng rồi. Suốt 4 mùa, suốt cả năm nó đều đông đúc. Trong trường hợp này ta thường sử dụng「を通じて・~を通して」.
Còn khi nói “Hôm nay tắc đường suốt 1 tiếng đồng“. Với thời gian cụ thể và sự việc không mang tính xu hướng, xu thế (hôm nay tắc nhưng ngày mai có thể không tắc 1 tiếng như hôm nay) thì ta hay sử dụng「にわたって」
4.8 4 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

tooshite

tsuujite


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm