[Ngữ pháp N4-N3] Những cách dùng cơ bản của ように/ないように:Để, Để Không / Hãy, Hãy đừng / Mong cho, Cầu cho, Chúc cho / Trông có vẻ như là …

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc
1. Vる/Vない + ように + V : Để, để không
2. Vる/Vない + ように + しなさい/してください/お願ねがいします… : Hãy đừng..
3. Vる/Vない + ように + 祈いのる/祈念きねんする/願ねがう/望のぞむ/希望きぼうする/期待きたいする… : Mong cho – Cầu cho – Chúc cho
4. Thể thường + ように + 感かんじる/ 見みえる/ 思おもう : Cảm thấy như là/ trông có vẻ như là …
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Cách dùng 1 : Để…, Để Không…
※Dạng sử dụng: Vる/Vない + ように + V

① みんなによく見みえるように、字じを大おおきく書かきました。
→ Tôi viết chữ to để mọi người có thể nhìn rõ.

② 忘わすれないように、メモ します。
→ Tôi memo (ghi lại) để không quên.

③ 病気びょうきが治なおるように、薬くすりを飲のみました。
→ Tôi uống thuốc để khỏi bệnh.

④ 子こどもが食たべるように、カレー を甘あまくしました。
→ Tôi nấu cà ri vị ngọt để con có ăn được.

⑤ 風邪かぜを ひかないように、コート を着きた。
→ Tôi mặc áo khoác để không bị cảm.

⑥ 後うしろの席せきの人ひとにも聞きこえるように大おおきな声こえで話はなした。
→ Tôi đã nói lớn tiếng để những người ngồi hàng ghế sau cũng có thể nghe thấy được.
 
⑦ 始発電車しはつでんしゃに間まに合あうように早はやく家いえを出でた。
→ Tôi đã rời khỏi nhà sớm để kịp chuyến tàu điện đầu tiên.
 
⑧ 子こどもにも読よめるように名前なまえに振ふり仮名がなをつけた。
→ Tôi đã ghi chú cách đọc lên trên tên để trẻ em cúng có thể đọc được.
 
⑨ みんなに聞きこえるようにもっと大おおきな声こえで話はなしてください。
→ Xin hãy nói to hơn để mọi người có thể nghe thấy.
 
⑩ 赤あかん坊を起おこさないようにそっと布団ふとんを出でた、
→ Tôi nhẹ nhàng chui ra khỏi chăn để không đánh thức em bé.
 
⑪ 誰だれにも分わからないようにそっと家いえを出でたのだが、母ははに見みつかってしまった。
→ Tôi đã nhẹ nhàng ra khỏi nhà để không ai biết nhưng đã bị mẹ bắt gặp.
 
⑫ 風邪かぜが早く治なおるように注射ちゅうしゃを打うってもらいました。
→ Tôi đã nhờ bác sĩ tiêm thuốc để mau hết cảm.
 
⑬ 風かぜが入はいらないように窓まどを閉しめておきましょう。
→ Chúng ta hãy đóng cửa sổ lại để gió không lùa vào.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Cách dùng 2 :  <Khuyến cáo> Hãy – Hãy đừng
※Dạng sử dụng: Vる/Vない+ように + しなさい/してください/お願いします…


① 明日あしたはもっと早はやく来くるように。-わかりました。
→ Ngày mai hãy đến sớm hơn. ー Vâng tôi biết rồi.

② ここで、たばこ を吸すわないように。
→ Xin đừng hút thuốc ở đây.

③ 寝ねる前まえに甘あまいもの を食たべないように。
→ Đừng ăn đồ ngọt trước khi đi ngủ.

④ 健康けんこうのために、野菜やさいを食たべるようにしましょう。
→ Để khỏe mạnh thì hãy ăn rau nào!

⑤ 忘わすれ物ものをしないようにしてください。
→ Xin nhớ, đừng bỏ quên đồ.
 
⑥ 時間内じかんないに終了しゅうりょうするようお願ねがいします。
→ Xin làm ơn hoàn thành trong thời hạn.
 
⑦ 音おとを立たてないように歩あるいてください。
→ Xin hãy đi bộ để không gây tiếng ồn.
 
⑧ 黒板こくばんの字じがよく見みえるように前まえの席せきに座すわりましょう。
→ Chúng ta hãy ngồi hàng ghế đầu để nhìn rõ chữ trên bảng.
 
⑨ 風邪かぜを引ひかないようご注意ください。
→ Xin hãy lưu ý đừng để bị cảm.
 
⑩ 私語しごは慎つつしむようにしなさい。
→ Cố gắng kiềm chế việc nói chuyện riêng.
 
⑪ 集合時間しゅうごうじかんは守まもるように。
→ Cố gắng giữ đúng giờ tập trung.
 
⑫ 遅刻ちこくしないように。
→ Xin đừng đến trễ.
 
⑬ 授業中じゅぎょうちゅうはおしゃべりしないように。
→ Xin đừng nói chuyện trong giờ học.
 
⑭ みなさん、少すこし、落おちつくように努力どりょくしましょう。
→ Mọi người, hãy cố gắng bình tĩnh lại một chút.
 

① 田中たなかさんに、私わたしの部屋へやに来くるように言いっってください。(=「来きてくださいと言いっって」
→ Hãy bảo anh Tanaka đến phòng tôi.

② 妻つまに、家いえではたばこ を吸すわないように言いわれています。(=「吸すわないで」と言いわれています」
→ Tôi bị vợ bảo là không được hút thuốc ở nhà.

③ 山田やまださんが ジョン さんに英語えいごを見みてくれるように頼たのんでいる。
→ Yamada đã nhờ John xem hộ bài tiếng Anh.

④ お母かあさんに ショートパンツ を はいて学校がっこうへ行いかないように注意ちゅういされた。
→ Tôi bị mẹ nhắc là không được mặc quần soóc đến trường.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Cách dùng 3 :  <Cầu nguyện> Mong cho – Cầu cho – Chúc cho
※Dạng sử dụng: Vる/Vない+ように + 祈いのる/祈念きねんする/願ねがう/望のぞむ/希望きぼうする/期待きたいする…


① 合格ごうかくしますように。
→ Tôi hy vọng là sẽ đỗ (kì thi)

② 母ははの病気びょうきが治なおりますように。
→ Mong là mẹ tôi sẽ khỏi bệnh.

③ インフルエンザ にかかりませんように。
→ Hy vọng tôi sẽ không bị cúm.

④ あなた無事ぶじに家いえに帰かえれますように。
→ Mong anh sẽ về đến nhà an toàn.

⑤ この パーティー に、ぜひ出席しゅっせきいただけますように。
→ Tôi hy vọng là anh/chị có thể tham gia buổi tiệc này.

⑥ 皆みなさんお元気げんきでありますように。
→ Chúc mọi người luôn mạnh khỏe.

⑦ 息子むすこが大学だいがくに合格ごうかくできるように神かみに祈いのった。
→ Tôi đã cầu Trời xin cho con trai đậu được đại học.
 
⑧ 現状げんじょうがさらに改善かいぜんされるよう期待きたいしている。
→ Chúng tôi mong đợi tình trạng hiện nay được cải thiện nhiều hơn nữa.
 
⑨ <年賀状ねんがじょう> 新あたらしい年としが幸さいわい多おおき年としでありますよう祈いのっておきます。
→ <Thiệp chúc tết> Cầu chúc một năm mới thật nhiều hạnh phúc.
 
⑩ <病気見舞びょうきみまいの手紙てがみ> 早はやく全快ぜんかいなさいますよう、祈念きねんいたしております。
→ <Thư thăm hỏi bệnh> Cầu chúc cho anh mau bình phục hoàn toàn.
 
⑪ どうか合格ごうかくできますように。
→ Xin cho tôi có thể thi đậu.
 
⑫ 今年ことしも良よい年としでありますように。
→ Chúc cho bạn một năm mới tốt đẹp.
 
⑬ お父とうさんが早はやく良よくなりますように。
→ Cầu mong cho ba tôi sớm khỏe mạnh.
 
⑭ おふたりが幸しあわせでありますように。
→ Chúc cho hai bạn hạnh phúc.
 
⑮ すべてがうまくいきますように。
→ Cầu mong mọi việc đều tốt đẹp.
 
⑯ あしたは雨あめが降おりませんように。
→ Mong ngày mai trời không mưa.
 
⑰ このパーティーに、ぜひご出席しゅっせきいただけますように。
→ Tôi hi vọng anh có thể đến tham dự buổi tiệc này.
 
⑱ できるだけ早はやくお見積書みつもりしょをいただけますようにお願ねがいします。
→ Chúng tôi mong nhận được bảng báo giá của các anh càng sớm càng tốt.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Cách Dùng 4: Cảm thấy như là…/ Trông có vẻ như là …
※Dạng sử dụng: Thể thường (ふつう) + ように + 感かんじる/ 見み思おもえる/ 思う

① 彼かれは大学だいがくを卒業そつぎょうしてから、少すこし変かわったように感かんじる。
→ Từ khi anh ấy tốt nghiệp đại học, tôi cảm thấy hình như anh ấy có chút thay đổi.

② この服ふくを着きると、太ふとっているように見みえる。
→ Mặc bộ này vào trông tôi có vẻ béo.

③ こちらの色いろのほうがいいように思おもいますが…。
→ Tôi nghĩ màu này có vẻ được hơn.
0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

nai youni


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm