[Ngữ pháp N3] ~ なんて:Cái thứ như…/ Cái gọi là…/ Này nọ, này kia…/ Quá cừ, không ngờ…/ Cho rằng, nói rằng…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc
[Động từ thể thường / Danh từ] + なんて
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ①  Là cách nói thân mật, suồng sã của 「なんと/なんという N」
  • ② Nêu ví dụ để miêu tả, tường thuật hoặc phủ định, xem thường, khinh miệt.
  • ③ Diễn tả tâm trạng kinh ngạc, khiếp đảm
  • ④ Dẫn lại nội dung lời nói, suy nghĩ
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Cách dùng 1 : Là cách nói thân mật, suồng sã của 「なんと/なんというN」
Cách sử dụng: 『なんて』đi trước các các động từ như 「言いう」「書かく」v.v. để diễn tả ý rằng: “nội dung đó không rõ”. Đây là cách nói thân mật, suồng sã của 「なんと」 hoặc 「なんという」. 
Thường được dịch là: Gì / Tên là gì / Gọi là gì
① よく聞きこえないのですが、あの人ひとはなんて言いっているのですか。
→ Tôi không nghe rõ, vậy chớ người ấy nói gì vậy?
 
② この字じはなんて書かいてあるのか分わからない。
→ Tôi không biết chữ này viết gì.
 
③ このことを知しったら、お母かあさんなんて思おもうかしら。
→ Nếu biết chuyện này, không biết mẹ sẽ nghĩ gì.
 
④ なんて言っているんですか。
→ Anh đang nói gì thế?
 
⑤ さっき来きた人ひとはなんていう人ひとですか。
→ Người mới tới hồi nãy tên gì vậy?
 
⑥ 後藤ごとうさんはなんていう会社かいしゃにお勤つとめですか。
→ Anh Goto làm việc ở công ty tên là gì vậy?
 
⑦ あの人ひと、なんて名前なまえだったかしら。
→ Người ấy tên là gì quên mất rồi nhỉ.
 
⑧ 彼かれ、なんて町まちに住すんでいるんだっけ。
→ Anh ấy đang sống ở thành phố tên là gì vậy nhỉ.
 
⑨ 試験しけんなんて嫌きらいだ。
→ Tôi ghét (những thứ như) thi cử. → chán nản/ bất mãn.

⑩ 漢字かんじなんて書かけない。
→ Tôi không thế viết được (cái thứ gọi là) kanji. 

⑪ うわさなんて、みんなすぐに忘わすれるよ。
→ Những kiểu tin đồn thì mọi người sẽ chóng quên thôi.

⑫ 日本にほんに一人ひとりで行いくなんてすごいね。
→ Một mình đi sang Nhật thật là ngưỡng mộ ghê. 

⑬ そんなこと を言いうなんてひどい。
→ Điều như thế cũng nói ra thì thật là đáng sợ/ ghê tởm

⑭ 彼かれはあんなこと を するなんて信しんじられない。
→ Không thể tin là anh ấy lại làm cái điều như vậy 

⑮ もう恋こいなんてしない。
→ Từ giờ không có yêu đương gì nữa. 
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Cách dùng 2 : Nêu ví dụ để miêu tả, tường thuật hoặc phủ định, xem thường, khinh miệt.
Cách sử dụng: 『なんて』được sử dụng để miêu tả, tường thuật một sự việc cụ thể. Thường bao hàm ý phủ định, xem sự việc đó, cái đó không quan trọng. Thường đi cùng với cảm xúc xem thường. 
Thường được dịch là: Như… / Này nọ… / Này kia…

– 「~なんて」mang tính văn nói hơn so với “など”
① 映画えいがなんてめったに見みないよ。
→ Tôi hiếm khi nào đi xem phim này nọ.
 
② 殺人さつじんなんて恐おそろしいことはできない。
→ Những chuyện đáng sợ như giết người thì tôi không làm được.
 
③ バドミントンなんて誰だれでもできると思おもったんですが、やってみるとかなり激はげしいスポーツでした。
→ Tôi cứ nghĩ như cầu lông thì ai chơi cũng được nhưng khi chơi thử thì mới biết đó là một môn khá khó chơi.
 
④ お宅たくのワンちゃん、いい子こですね。うちの犬いぬなんて、ぜんぜん私わたしの言いうことを聞きかないんです。
→ Cún cưng nhà chị ngoan nhỉ. Như chó nhà tôi thì chẳng chịu nghe lời tôi gì cả.
 
⑤ 納豆なっとうなんて嫌ぎらいだ。
→ Món Natto (đậu nành lên men) gì đấy thì tôi không ưa.
 
⑥ あなたなんて嫌きらいだ。
→ Cái thứ như anh, tôi chút ghét!
 
⑦ いつもうそばかりついてるあんな人ひとの言いうことなんて信しんじられない。
→ Những gì điều thốt ra từ một người luôn nói dối như thế thì không thể nào tin nổi.
 
⑧ そんな馬鹿ばかげた話はなしなんて、誰だれも信しんじませんよ。
→ Chuyện điên rồ như thế, ai mà tin chứ.
 
⑨ この仕事しごとなんて一日いちにちでできるよ。
→ Như công việc thế này thì chỉ một ngày là xong thôi.
 
⑩ このぐらいのケガ、なんてことないさ。
→ Vết thương cỡ này, nhằm nhò gì.
 
⑪ 行いくなんて言いっていない。
→ Tôi không hề nói là sẽ đi.
 
⑫ 気きの毒どくだなんて思おもわない。
→ Tôi không hề cảm thấy đáng thương.
 
⑬ 高田たかだなんてやつは知しらない。
→ Tôi không biết Takada này kia là thằng nào.
 
⑭ 生活せいかつに困こまるなんてことはない。
→ Không có chuyện tôi khổ sở kiếm sống.
 
⑮ 愛あいしてるよなんてね。
→ Nhỏ đó nói với tao rằng “Em yêu anh lắm!”
* Lặp lời nói của mình, hoặc ai đó, thể hiện cảm xúc chế nhạo hoặc nhạo bán. Cũng có khi nói「なんちゃって」

⑯ ケーキ を作つくるなんて、簡単かんたんだよ。

→ Làm bánh ư, quá là dễ dàng.

⑰ AKB の曲きょくなんて歌うたわない。
→ Tôi không hát thứ nhạc như của AKB.

⑱ 幽霊ゆうれいなんて怖こわくない。
→ Tôi chẳng sợ ma quỷ gì cả.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Cách dùng 2 : Diễn tả tâm trạng kinh ngạc, khiếp đảm
Cách sử dụng: được sử dụng để “diễn tả tâm trạng kinh ngạc, nể phục; hoặc ngạc nhiên, hoặc khiếp đảm đối với một mức độ đáng sợ”. 
Thường được dịch là: Quá cừ / Quá quắt / Quá đáng / Không ngờ
① あなたって人ひとは、なんていう人ひとなの。
→ Cậu là một người cừ thật đấy.
 
② なんてすばらしいんだろう。
*「なんとすばらしいのだろう」
→ Tuyệt vời đấy chứ nhỉ.
 
③ あれだけの仕事しごとを一日いちにちで片付かたづけてしまうなんて、なんていう早業はやわざだろう。
→ Trong một ngày mà thu xếp xong một công việc cỡ đó, thật là nhanh nhẹn, chóng vánh.
 
④ 温泉旅行おんせんりょこうのプレゼントなんてお年寄としよりにとても喜よろこばれますよ。
→ Quà tặng là một chuyến du lịch tắm suối nước nóng thì người cao tuổi sẽ thích lắm đấy.
 
⑤ 旅行りょこうに行いけるなんていいなあ。
→ Được đi du lịch thích nhỉ.
 
⑥ なんてことだ。ひどい話はなしだ。<動画ニュースを見た後>
→ Chuyện gì thế này. Thật khủng khiếp. <sau khi xem tin tức xong>
 
⑦ 事故じこで子供こどもを失うしなってしまうなんて、なんてことだ。
→ Bị mất đứa con trong một tai nạn, thật là một điều quá sức chịu đựng.
 
⑧ 友人ゆうじんを見殺みごろしにするなんて、あなたってなんて人ひとなの。
→ Nhìn bạn mình chết mà không tiếp cứu. Anh là loại người gì thế?
 
⑨ 一家いっかそろって海外旅行かいがいりょこうだなんて、うらやましいですね。
→ Cả nhà đông đủ cùng nhau đi du lịch nước ngoài, tôi thèm được như thế biết bao.
 
⑩ あなたにそんなことを言いうなんて、実じつにひどい男おとこだ。
→ Nói với một anh một lời như thế thì hắn ta thực là một thứ đàn ông đáng tởm.
 
⑪ こんなところであなたに会あうなんて、びっくりしましたよ。
→ Không ngờ gặp lại anh ở một chỗ thế này.
 
⑫ こんな安やすい給料きゅうりょうでまじめに働はたらくなんてばからしい。
→ Với mức lương thấp như thế này thì làm việc nghiêm túc là chuyện điên rồ.
 
⑬ あんな怠なまけ者ものが一生懸命働いっしょうけんめいはたらきたいなんて、嘘うそに決きまっているでしょう。
→ Một kẻ lười biếng như thế mà lại nói là muốn làm việc chăm chỉ thì nhất định là nói dối.
 
⑭ この吹雪ふぶきの中なかを出でていくなんて、命いのちを捨すてに行いくようなものだ。
→ Trong cơn bão tuyết như thế này mà lại ra đi, chẳng khác nào đi bán mạng mình.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Cách dùng 4 :  Dẫn lại nội dung lời nói, suy nghĩ
Cách sử dụng: Dẫn theo ở phía sau những động từ như 言いう、思おもう、考かんがえる, hoặc những danh từ có nghĩa tương đương, để diễn tả nội dung của lời phát ngôn hay suy nghĩ đó, đồng thời cũng diễn tả ý bất ngờ hay ý khinh thị đối với nội dung đó. Là cách nói thân mật, suồng sã của 「などと」.
Thường được dịch là: Rằng, cho rằng, nói rằng…
① みんなには時間じかんを守まもれなんて言いったけど、そういった本人ほんにんが遅刻ちこくしてしまった。
→ Bảo mọi người hãy tuân thủ giờ giấc, vậy mà chính đương sự lại tới trễ.
 
② 息子むすこが大学進学だいがくしんがくは嫌いやだなんて言いい出だして困こまっている。
→ Tôi đang khó xử, vì thằng con tôi nói rằng nó không thích học lên đại học.
 
③ 私わたしが彼かれをだましたなんて言いっているらしいけど、彼かれのほうこそ嘘うそをついているんです。
→ Dường như nó nói rằng tôi đã gạt gẫm nó, nhưng chính nó mới là kẻ dối dạt.
 
④ あやまれば許ゆるしてもらえるなんて甘あまい考かんがえは捨すてなさい。
→ Con hãy dẹp bỏ cái suy nghĩ dễ dãi cho rằng nếu xin lỗi thì sẽ được tha thứ.
 
⑤ まさか、親おやに頼たのめば借金しゃっきんを払はらってもらえるなんて思おもっているんじゃないでしょうね。
→ Chẳng lẽ cậu lại nghĩ rằng nếu đến xin thì sẽ được cha mẹ trả giùm cho món nợ đó sao.
NÂNG CAO
 ① まだ 6月がつなのに台風たいふうが来くるなんて…
→ Mới tháng 6 mà đã có bão ư? → ngạc nhiên

② 1万円まんえんもした ワイン がこんなにまずいなんて…
→ Chi tận 1 man để mua mà rượu chán như này … → thất vọng

③ こんなかわいい彼女かのじょができたなんて…
→ Có thể làm người yêu của một cô gái đáng yêu như cô ấy thật là… → hạnh phúc, hãnh diện

④ そんなこと を言いうなんて…
→ Điều như vậy mà cũng nói ra được, thật là … → kinh ngạc, bức xúc

⑤ 私わたしなんて…
→ Người như tôi… (thì làm được gì) → tự ti
0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

nante

nanteiu


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm