[Ngữ pháp N3] ~ にしては:Dù…/ Tuy…nhưng / Tuy… vậy mà…

Ngữ Pháp N3 JLPT N3
Cấu trúc
Động từ/ Danh từ (thể thường) + にしては
 
(Danh từ  + にしては)
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Diễn tả việc gì đó khác với suy nghĩ, tưởng tượng. Vế trước にしては cho bạn 1 hình dung nào đó về cái được nói đến, nhưng vế sau (sự thật) lại ngược với suy nghĩ, tưởng tượng của bạn.
  • ② Cách sử dụng gần giống vớiわりに(は)nhưng khác biết nằm ở phần nâng cao bên dưới.
Ví dụ
① 外国人がいこくじんにしては日本語にほんご上手じょうずだ。
→ Dù là người nước ngoài nhưng tiếng Nhật thật tốt.
(Đối với người nước ngoài thì thường được nghĩ là không giỏi tiếng Nhật nhưng trường hợp này lại khác)


はじめてにしては、よくできました。
→ Tuy là lần đầu tiên nhưng cậu đã làm rất tốt.
(Đối với lần đầu tiên thì thường có khuyết điểm hay lỗi nhưng trường hợp này lại làm tốt)


あらったの?それにしては、きれいじゃないね。
→ Giặt rồi á? Thế mà trông không sạch nhỉ?
(Nếu mà nói giặt rồi thì hình dung phải khác, nhưng nhìn vào thì không thấy như vậy)


④ たくさん勉強べんきょうしたにしてはひく点数てんすうだった。
→ Học nhiều thế mà điểm lại thấp.
(Học nhiều thì ai cũng nghĩ sẽ thi tốt và điểm cao nhưng sự thật lại khác)


⑤ こどもにしてはたくさんっているね。
→ Tuy là trẻ con mà biết nhiều ghê.
(Trẻ con thường được nghĩ là không biết nhiều thứ nhưng trường hợp này lại khác)


 あにはアメリカに20ねんいたにしては英語えいご下手へただ。
→ Anh trai tôi tuy đã sống ở Mỹ 20 năm nhưng tiếng Anh khá kém.
 
 あのひと新入社員しんにゅうしゃいんにしてはきゃく応対おうたいがうまい。
→ Cậu ta tuy là nhân viên mới vào nhưng tiếp khách khá tốt.
 
 このアパートは都心としんにしては家賃やちんやすい。
→ Căn hộ này tuy nằm ở trung tâm thành phố nhưng tiền thuê nhà khá rẻ.
 
 貧乏人びんぼうじんにしてはずいぶん立派りっぱなところにんでいる。
→ Anh ấy tuy nghèo nhưng ở một nơi khá hoành tráng.
 
 どもにしてはむずかしい言葉ことばをよくっている。
→ Tuy là vẫn còn là trẻ con nhưng nó biết nhiều từ ngữ khó.
 
 かれ力士りきしにしてはからだちいさめだが、毎日まいにち努力どりょく技術ぎじゅつ天性てんせいのカンで今日きょう優勝ゆうしょうったのだ。
→ Anh ấy tuy là lực sĩ nhưng có thân hình khá nhỏ, nhưng nhờ sự nỗ lực hàng ngày, cộng với kỹ thuật và tài năng thiên phú nên giành được chức quán quân của ngày hôm nay.
 
 このぶん文学賞ぶんがくしょうをとったかれいたにしては活力かつりょくがなく、面白おもしろさもない。
→ Bài viết này tuy do một người đã giành được giải thưởng văn học như anh ta viết, nhưng thiếu sức sống và không có gì thú vị.
 
 このレポートは時間じかんをかけて調査ちょうさしたにしてはくわしいデータがあつまっていない。
→ Bài báo cáo này tuy đã dành nhiều thời gian để khảo sát thế nhưng không có được số liệu chi tiết.
 
 近々結婚きんきんけっこんするにしてはあまりたのしそうな様子ようすではない。
→ Tuy sắp sửa kết hôn nhưng trông họ không có vẻ gì là vui cả.
 
 山田やまださんはいそがしいにしては、よく手紙てがみをくれます。
→ Anh Yamada tuy khá bận nhưng cũng thường viết thư cho tôi.
 
 かれ歌手かしゅだったにしてはうた下手へただ。
→ Anh ta tuy là ca sĩ nhưng hát khá tệ.
 
 かれ力士りきしにしては小柄こがらだ。
→ Cậu ấy tuy là lực sĩ nhưng có thân hình khá khỏ.
 
 木村きむらさんは初心者しょしんしゃにしてはスキーがうまい。
→ Chị Kimura tuy là người mới bắt đầu nhưng trượt tuyết khá giỏi.
 
 はじめたばかりにしてはずいぶん上達じょうたつしたものだ。
→ Tuy mới bắt đầu học nhưng tiến bộ khá nhanh.
 
 下調したしらべをしたにしては不十分ふじゅうぶん内容ないようであった。
→ Tuy đã tìm hiểu trước nhưng nội dung còn nghèo nàn.
 
 初級しょきゅう学生がくせいにしては、よく漢字かんじをしていますね。
→ Tuy mới học sơ cấp nhưng cậu biết nhiều chữ Kanji nhỉ.
 
 彼女かのじょは4にんどもがいるにしては余裕よゆうのある生活せいかつをしている。
→ Cô ấy tuy có những 4 đứa con nhưng có cuộc sống khá thoải mái.
 
 田村たむらさんは金持かねもにしてはかねこまかい。
→ Anh Tamura tuy giàu có nhưng khá chi li về tiền bạc.
NÂNG CAO
Hai mẫu câu này có ý nghĩa và cách dùng tương tự như nhau, chỉ có 2 điểm khác biệt như sau:

①「にしては」 không dùng với các danh từ chỉ số lượng chung chung, mà phải cụ thể.

Ví dụ:
この ラーメン は値段ねだんにしては / のわりにはおいしい
= この ラーメン はやすい値段ねだんにしてはおいしい。
Món mì này tuy rẻ mà ngon

→ Khi dùng 「にしては」 phải có tính từ 「やすい」 đi kèm để thể hiện sự cụ thể.

②「にしては」 không dùng được với tính từ, cònわりには thì có thể.

Ví dụ: このうみはきれいなわりには / にしてはひとすくない。

Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm