[Ngữ pháp N3] に対して/に対する:Đối với…/ Ngược lại, trái lại…/ Cho mỗi….

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc
Danh từ  + に対たいして
Danh từ 1 + に対たいする + Danh từ 2

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Được sử dụng để diễn tả đối tượng được tác động hoặc hướng về của một hành vi, thái độ, hoặc tình cảm, cảm xúc v.v. (đưa ra 1 đối tượng để thể hiện thái độ, ý kiến). Có thể hiểu chữ 対 ở đây là “Đối” trong “Đối tượng”. 
  • ② Diễn tả sự đối lập hoặc tương phản, khác hẳn nhau giữa hai đối tượng được đưa ra. Có thể hiểu chữ 対 ở đây là “Đối” trong “Đối lập”.
  • ③ Đi với từ chỉ số lượng
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Chú ý
☛「~に対し、~」sử dụng trong văn viết, hoặc kiểu cách, trang trọng. 
☛「~に対しては~」lấy đối tượng được tác động/hướng đến làm chủ đề để miêu tả. 
☛「~に対しても~」nhấn mạnh đối tượng (đối với ngay cả….)
☛「~に対する + N」「~に対しての + N」là hình thức kết nối hai danh từ, bổ nghĩa cho danh từ đi 
Cách dùng 1 : Để chỉ đối tượng mà hành động trong câu hướng về

① 目上めうえの人ひとに対たいして、敬語けいごを使つかうようにしている。
→ Tôi (cố gắng) dùng kính ngữ với người bề trên.

② 発表はっぴょうに対たいして、質問しつもんがある方ほうどうぞ。
→ Mời quý vị đặt câu hỏi đối với bài phát biểu.

③ 発表はっぴょうに対たいする質問しつもんは、この紙かみに書かいてください。
→ Xin hãy viết câu hỏi đối với bài phát biểu vào giấy này.

④ お客様きゃくさまに対たいして、失礼しつれいなこと を言いってはいけません。
→ Đối với khách hàng thì không được nói những lời thất lễ.
 
⑥ 私わたしが手てを振ふって合図あいずしたのに対たいして、彼女かのじょは大おおきく腕うでを振ふって答こたえてくれた。
→ Cô ta đã huơ cả cánh tay để đáp lại sự vẫy ta ra hiệu của tôi.
 
⑦ 小林先生こばやしせんせいは勉強べんきょうが嫌きらいな学生がくせいに対たいして、とりわけ親したしみをもって接せっしていた。
→ Thầy Kobayashi đối với các học sinh chán ghét học tập, đặc biệt tiếp cận họ một cách gần gủi.
 
⑧ 私わたしの質問しつもんに対たいして何なにも答こたえてくれなかった。
→ Nó không trả lời gì cho câu hỏi của tôi.
 
⑨ この賞しょうは女性じょせいの地位向上ちいこうじょうに功績こうせきのあった人ひとに対たいして贈おくられるものです。
→ Giải thưởng này là giải được tặng cho những người có công trong việc nâng cao vai trò của nữ giới.
 
⑩ 今いまのランさんの発言はつげんに対たいして、何なにか反論はんろんのある方かたは手てを挙あげてください。
→ Đối với phát biểu của chị Lan vừa rồi, ai có ý kiến phản đối xin hãy giơ tay.
 
⑪ デパートの店員てんいんは客きゃくに対たいして、常つねに丁寧ていねいな言葉ことばを使つかわなければならない。
→ Nhân viên cửa hàng thì luôn phải sử dụng lời lẽ lịch sự đối với khách hàng.

⑫ 私わたしの発言はつげんに対たいして彼かれは猛烈もうれつに攻撃こうげきを加くわえてきた。
→ Anh ta đã công kích dữ dội lời nói của tôi.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
⑬ いいことをした人ひとに対たいし、表彰状ひょうしょうじょうが贈おくられる。
→ Thư khen thưởng sẽ được gửi cho những người làm điều tốt.
 
⑭ 彼かれは女性じょせいに対たいしては親切しんせつに指導しどうしてくれる。
→ Đối với phụ nữ, anh ta luôn hướng dẫn một cách ân cần.
 
⑮ 輸入品ゆにゅうひんに対たいしては、関税かんぜいがかけられている。
→ Đối với hàng nhập khẩu thì bị đánh thuế quan.
 
⑯ 田中教授たなかきょうじゅの主張しゅちょうに対たいしては、みんながいつも大切たいせつにしている。
→ Đối với các nhận định của Giáo sư Tanaka thì mọi người luôn xem trọng.
 
⑰ 陳ちんさんは日本にほんの経済けいざいだけではなく日本にほんの文化ぶんかに対たいしても、興味きょうみを持もっている。
→ Anh Chin quan tâm không chỉ kinh tế Nhật Bản, mà cả đối với văn hóa Nhật Bản. 
 
⑱ 彼かれは誰だれに対たいしても親切しんせつでやさしい。
→ Anh ấy đối với ai cũng tốt bụng.
 
⑲ 現在容疑者げんざいようぎしゃに対たいしての取調とりしらべが行おこなわれているところです。
→ Hiện nay người ta đang tiến hành hỏi cung đối với các bị can.
 
⑳ 被害者ひがいしゃに対たいする補償問題ほしょうもんだいを検討けんとうする。
→ Chúng tôi sẽ xem xét vấn đề bồi thường đối với những người bị hại.
 
㉑ 青年せいねんの、親おやに対たいする反抗心はんこうしんは、いつごろ生うまれ、いつごろ消きえるのだろうか。
→ Sự phản kháng lại cha mẹ của thanh thiếu niên bắt đầu xuất hiện khi nào và biến mất khi nào nhỉ.
 
㉒ 木村課長きむらかちょうの部下ぶかに対たいする態度たいどはいつも公平こうへいだ。
→ Thái độ đối với cấp dưới của Trưởng phòng Kimura lúc nào cũng công bằng.
 
㉓ 核実験再開かくじっけんさいかいに対たいする反対行動はんたいこうどうが世界的せかいてきに広ひろがっている。
→ Phong trào phản đối đối với việc tái thí nghiệm hạt nhân lan rộng trên toàn thế giới.
 
㉔ 子こどもに対たいする親おやの愛情あいじょうは計はかり知しれない。
→ Tình yêu của cha mẹ dành cho con cái thật là vô bờ bến (không thể cân đo đong đếm được).
 
㉕ 書画しょがに対たいする造詣ぞうけいが深ふかい。
→ Kiến thức của anh ấy đối với hội họa và thư pháp thì rất sâu.
Cách dùng 2 : Diễn tả sự đối lập hoặc tương phản

① 彼かれが自民党じみんとうを支持しじしているのに対たいして、彼女かのじょは共産党きょうさんとうを支援しえんしている。
→ Anh ta thì ủng hộ đảng Tự do dân chủ, ngược lại, cô ấy thì ủng hộ đảng Cộng sản.
 
② 兄あにが背せが高たかいのに対たいして、弟おとうとのほうはクラスで一番低いちばんひくい。
→ Người anh thì vóc dáng cao ráo, ngược lại, ông em thì lùn nhất lớp.
 
③ あの二人ふたりはふたごなのに、兄あにはおとなしいのに対たいして、弟おとうとはよくしゃべる。
→ Dù hai người đó là anh em sinh đôi, người anh thì trầm tính còn người em thì nói rất nhiều.

④ 近所きんじょの スーパー は夜よる11時じ閉店へいてんなのに対たいし、コンビニ は 24時間営業じかんえいぎょうだ。
→ Siêu thị gần đây chỉ mở đến 11 giờ tối nhưng cửa hàng tiện lợi mở cửa suốt 24 giờ.

⑤ この映画えいがは海外かいがいでは人気にんきがあるのに対たいして、日本国内にほんこくないではそうでもない。
→ Bộ phim đó nổi tiếng ở nước ngoài nhưng ở trong nước Nhật thì không hẳn thế.

⑥ 一般いっぱんに、日本にほんの若者わかものは洋食ようしょくを好このむ。それに対たいして、中高年ちゅうこうねんは和食わしょくを好このむ。
→ Nói chung, giới trẻ Nhật Bản chuộng đồ ăn Tây. Tuy nhiên giới trung cao niên thì lại chuộng đồ ăn Nhật Bản.

⑦ やる気きがなかった前まえの会長かいちょうに対たいして、新あたらしい会長かいちょうは素晴すばらしい行動力こうどうりょくがある。
→ Đối lập với vị chủ tịch trước không có động lực làm việc, chủ tịch mới có năng lực tuyệt vời.

⑧ うちでは、父ちちは感情かんじょうが激はげしいのに対たいして、母ははは穏おだやかな性格せいかくです。
→ Ở nhà, đối lập với bố cảm xúc lúc nào cũng mạnh mẽ, mẹ lại có tính cách nhẹ nhàng
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Cách dùng 3 : Đi với từ chỉ số lượng

① 研究員一人けんきゅういんひとりに対たいして年間ねんかん40万円まんえんの補助金ほじょきんが与あたえれる。
→ Người ta cấp một số tiền trợ cấp là 400 nghìn yên một năm, cho mỗi nhân viên nghiên cứu.
 
② 砂すな3に対たいして1の割合わりあいで土つちを混まぜます。
→ Chúng ta sẽ trộn đất theo tỷ lệ 1 đất cho 3 cát.
 
③ 学生がくせい20人ひとに対たいして教員一人きょういんひとりが配置はいちされている。
→ Người ta bố trí một giáo viên cho mỗi 20 học sinh.
 
④ 学生一人がくせいひとりに対たいして20平米へいべいのスペースが確保かくほされている。
→ Người ta dành một diện tích 20 mét vuông cho mỗi học sinh.
NÂNG CAO
Khác với 「~について」「~に関かんして」, mẫu câu này được sử dụng khi thể hiện hành động, động tác, cảm xúc tác động trực tiếp lên đối tượng đứng trước nó.
Phía sau thường là những từ thể hiện mối quan hệ đối lập như
反抗はんこう (phản kháng)、反論はんろん (phản đối)、抗議こうぎ (kháng nghị) v.v.
5 3 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

nitaishite

nitaisuru


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm