[Ngữ pháp N3] ~ たびに:Cứ mỗi lần… thì…/ Cứ hễ… thì…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc
Vる Động từ thể る .  + たびに
N DANH TỪ . + の + たびに
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Được sử dụng để trình bày sự việc mang tính chất quy luật, diễn tả ý “cứ mỗi lần như thế,…lại…”, nhấn mạnh lần nào cũng giống nhau, không có trường hợp ngoại lệ
Chú ý
① Không dùng để nói về những việc đương nhiên xảy ra trong đời sống hằng ngày, ví dụ như: Cứ ăn thì lại no, cứ chơi là lại thấy vui….
② Trước và sau “たびに” không phải câu chứa từ chỉ trạng thái.
③ に có thể có hoặc không.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ

① コンビニ へ行いくたびに、つい買かいすぎてしまう。
→ Cứ lần nào đi ra konbini là lại vô tình mua quá tay.

② この本ほんを読よむたびに、彼かのこと を思おもい出だす。
→ Mỗi lần đọc cuốn sách này tôi lại nhớ đến anh ấy.

③ 山田やまださんは会あうたびに髪型かみがたが違ちがう。
→ Cứ lần nào gặp Yamada là cậu ấy lại có kiểu tóc khác.

④ 歩あるくたびに腰こしが痛いたくなって、動うごけなくなる。
→ Cứ mỗi khi đi bộ là hông lại đau, không thể di chuyển được.

⑤ 人ひとは失敗しっぱいするたびに成長せいちょうしていく。
→ Con người ta cứ mỗi lần thất bại là sẽ trưởng thành hơn.

⑥ 母はははわたしが電話でんわを かけるたびに、ちゃんとご飯はんを食たべているかと聞きく。
→ Cứ mỗi lần mẹ gọi điện thoại cho tôi là đều hỏi có ăn cơm cẩn thận không.

⑦ テスト で悪わるい点てんを とるたびに、「もっと頑張がんばろう」と思おもった。
→ Mỗi khi bị điểm kém trong kì thi là tôi lại nghĩ “Hãy cố gắng hơn”.

⑧ 山やまに行いくたびに雨あめに降ふられる。
→ Cứ mối lần leo núi, tôi lại bị mắc mưa.
 
⑨ 健康診断けんこうしんだんのたびに、太ふとりすぎだと言いわれる。
→ Cứ mỗi lần đi khám sức khỏe, tôi lại bị phán là quá mập.

⑩ 体重たいじゅうを量はかるたびに、違ちがう結果けっかになる。
→ Cứ mỗi lần cân (trọng lượng cơ thể) thì lại một lần cho ra kết quả khác.
 
⑪ 最近さいきん、試合しあいのたびに、けが を しているので、気きをつけよう。
→ Gần đây trận đấu nào cậu cũng bị thương nên hãy cẩn thận nhé.


⑫ この地方ちほうは台風たいふうが来くるたびに大水おおみずの害がいが起おこる。
→ Ở địa phương này, cứ mỗi lần bão tới là thiệt hại do lũ lại xảy ra.


⑬ この チーム は試合しあいのたびに強つよくなっていく。
→ Đội này cứ mỗi lần thi đấu lại mạnh lên.

⑭ 彼女かのじょは髪かみを切きるたびに、自分じぶんの写真しゃしんを撮とって、フェースブックにアップしている。
→ Cô ấy cứ mỗi lần cắt tóc là lại một lần tự chụp hình mình và đăng lên facebook.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
⑮ 父ちちは出張しゅっちょうのたびに必かならずその土地とちの土産みやげを買かってくる。
→ Mỗi lần đi công tác, thế nào ba tôi cũng lại mua về một món quà đặc sản của vùng đó.
 
⑯ 父ちちは外国がいこくに行いくたびに、珍めずらしいお土産みやげを買かってくる。
→ Ba tôi cứ hễ đi công tác nước ngoài là sẽ mua về những món đặc sản quý lạ.
 
⑰ 出張しゅっちょうのたびに書類しょるいを整理せいりしなければならない。
→ Cứ mỗi lần công tác là phải sắp xếp chuẩn bị tài liệu.
 
⑱ 人ひとは失恋しつれんするたびに、成長せいちょうしていくと思おもう。
→ Tôi nghĩ rằng, chúng ta mỗi khi thất tình thì sẽ lại trưởng thành hơn.
 
⑲ ふるさとは帰かえるたびに変かわっていて、昔むかしの長閑のどかな風景ふうけいがだんだんなくなっていく。
→ Mỗi lần về thăm là lại một lần nhận thấy quê nhà đổi khác. Những cảnh vật êm đềm của ngày xưa cũ đang ngày một mất đi.
 
⑳ あの人ひとは、会あうたびに、新あたらしい話題わだいを聞きかせてくれる。
→ Người đó, cứ mỗi lần gặp là thể nào cũng kể cho nghe câu chuyện mới.
 
㉑ 彼女かのじょに会あうたびに、違ちがう眼鏡めがねをかけている。
→ Cứ mỗi lần gặp lại là một lần thấy cô ta mang một loại kính khác.
 
㉒ あの人ひとは、会あうたびに、違ちがう彼女かのじょを連つれてきている。
→ Người đó cứ mỗi lần gặp thì lại dẫn theo một người bạn gái khác.
 
㉓ この写真しゃしんを見みるたびに、昔むかしのことを思い出す。
→ Mỗi lần nhìn tấm ảnh này là một lần nhớ lại chuyện xưa.
 
㉔ この服ふくは、安やすいせいか、洗濯せんたくするたびに、色いろが落おちていく。
→ Bộ quần áo này, không biết có phải do rẻ không, mà cứ mỗi lần giặt thì lại bay màu.
Tổng Kết và Bình Luận
  • Cấu trúc たびに Thực tế không hề khó, ngay cả với những bạn mới học, bởi phạm vi ứng dụng của nó rất hẹp, và hầu như học xong các bạn có thể thuộc ngay được chỉ bằng cách nhớ 1 vài ví dụ tiêu biểu là OK. 

    Tuy nhiên,Các bạn phải chú ý cho Sensei 1 điều là たびに không dùng để diễn tả những điều hiển nhiên trong cuộc sống nhé. 

    Và đừng quên ứng dụng thật nhiều, lấy ví dụ thật nhiều nhé . Nhớ là phải KIÊN TRÌ nhé. Học ít cũng được, học nhiều cũng được, nhưng mà ngày nào cũng phải học.

Chúc các bạn học tốt. Tiếng Nhật Đơn Giản ! 

5 2 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
2 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
maki
maki
Khách

cái câu 山田さん。。。ở ví dụ 3 sao dùng はvậy ạ, bình thường mình thấy dùng に会うạ

Từ khóa:

tabini


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm