[Ngữ pháp N3] ~ たびに:Cứ mỗi khi, mỗi lần… là…

Ngữ Pháp N3 JLPT N3 (5/5)
Cấu trúc
V Động từ thể る .  + たびに
N DANH TỪ . + の + たびに
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Được sử dụng để diễn tả ý “cứ mỗi lần như thế,…lại…”, nhấn mạnh lần nào cũng giống nhau, không có trường hợp ngoại lệ
Chú ý
① Không dùng để nói về những việc đương nhiên xảy ra trong đời sống hằng ngày, ví dụ như: Cứ ăn thì lại no, cứ chơi là lại thấy vui….
② Trước và sau “たびに” không phải câu chứa từ chỉ trạng thái.
③  có thể có hoặc không.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ

① コンビニ へたびに、ついいすぎてしまう。
→ Cứ lần nào đi ra konbini là lại vô tình mua quá tay.

② このほんたびにのこと をおもす。
→ Mỗi lần đọc cuốn sách này tôi lại nhớ đến anh ấy.

③ 山田やまださんはたびに髪型かみがたちがう。
→ Cứ lần nào gặp Yamada là cậu ấy lại có kiểu tóc khác.

④ あるたびにこしいたくなって、うごけなくなる。
→ Cứ mỗi khi đi bộ là hông lại đau, không thể di chuyển được.

⑤ ひと失敗しっぱいするたびに成長せいちょうしていく。
→ Con người ta cứ mỗi lần thất bại là sẽ trưởng thành hơn.

⑥ はははわたしが電話でんわを かけるたびに、ちゃんとごはんべているかとく。
→ Cứ mỗi lần mẹ gọi điện thoại cho tôi là đều hỏi có ăn cơm cẩn thận không.

⑦ テスト でわるてんを とるたびに、「もっと頑張がんばろう」とおもった。
→ Mỗi khi bị điểm kém trong kì thi là tôi lại nghĩ “Hãy cố gắng hơn”.

 やまたびにあめられる。
→ Cứ mối lần leo núi, tôi lại bị mắc mưa.

 健康診断けんこうしんだんたびにふとりすぎだとわれる。
→ Cứ mỗi lần đi khám sức khỏe, tôi lại bị phán là quá mập.

⑩ 体重たいじゅうはかたびにちが結果けっかになる。
→ Cứ mỗi lần cân (trọng lượng cơ thể) thì lại một lần cho ra kết quả khác.

⑪ 最近さいきん試合しあいたびに、けが を しているので、をつけよう。
→ Gần đây trận đấu nào cậu cũng bị thương nên hãy cẩn thận nhé.


⑫ この地方ちほう台風たいふうたびに大水おおみずがいこる。
→ Ở địa phương này, cứ mỗi lần bão tới là thiệt hại do lũ lại xảy ra.


⑬ この チーム は試合しあいたびにつよくなっていく。
→ Đội này cứ mỗi lần thi đấu lại mạnh lên.

 彼女かのじょかみたびに自分じぶん写真しゃしんって、フェースブックにアップしている。
→ Cô ấy cứ mỗi lần cắt tóc là lại một lần tự chụp hình mình và đăng lên facebook.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
 ちち出張しゅっちょうたびにかならずその土地とち土産みやげってくる。
→ Mỗi lần đi công tác, thế nào ba tôi cũng lại mua về một món quà đặc sản của vùng đó.
 
 ちち外国がいこくたびにめずらしいお土産みやげってくる。
→ Ba tôi cứ hễ đi công tác nước ngoài là sẽ mua về những món đặc sản quý lạ.
 
 出張しゅっちょうたびに書類しょるい整理せいりしなければならない。
→ Cứ mỗi lần công tác là phải sắp xếp chuẩn bị tài liệu.
 
 ひと失恋しつれんするたびに成長せいちょうしていくとおもう。
→ Tôi nghĩ rằng, chúng ta mỗi khi thất tình thì sẽ lại trưởng thành hơn.
 
 ふるさとはかえたびにわっていて、むかし長閑のどか風景ふうけいがだんだんなくなっていく。
→ Mỗi lần về thăm là lại một lần nhận thấy quê nhà đổi khác. Những cảnh vật êm đềm của ngày xưa cũ đang ngày một mất đi.
 
 あのひとは、たびにあたらしい話題わだいかせてくれる。
→ Người đó, cứ mỗi lần gặp là thể nào cũng kể cho nghe câu chuyện mới.
 
 彼女かのじょたびにちが眼鏡めがねをかけている。
→ Cứ mỗi lần gặp lại là một lần thấy cô ta mang một loại kính khác.
 
 あのひとは、たびにちが彼女かのじょれてきている。
→ Người đó cứ mỗi lần gặp thì lại dẫn theo một người bạn gái khác.
 
 この写真しゃしんたびにむかしのことを思い出す。
→ Mỗi lần nhìn tấm ảnh này là một lần nhớ lại chuyện xưa.
 
 このふくは、やすいせいか、洗濯せんたくするたびにいろちていく。
→ Bộ quần áo này, không biết có phải do rẻ không, mà cứ mỗi lần giặt thì lại bay màu.
Tổng Kết và Bình Luận
  • Cấu trúc たびに Thực tế không hề khó, ngay cả với những bạn mới học, bởi phạm vi ứng dụng của nó rất hẹp, và hầu như học xong các bạn có thể thuộc ngay được chỉ bằng cách nhớ 1 vài ví dụ tiêu biểu là OK. 

    Tuy nhiên,Các bạn phải chú ý cho Sensei 1 điều là たびに không dùng để diễn tả những điều hiển nhiên trong cuộc sống nhé. 

    Và đừng quên ứng dụng thật nhiều, lấy ví dụ thật nhiều nhé . Nhớ là phải KIÊN TRÌ nhé. Học ít cũng được, học nhiều cũng được, nhưng mà ngày nào cũng phải học.

Chúc các bạn học tốt. Tiếng Nhật Đơn Giản ! 

Từ khóa: 

tabini


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm