[Ngữ pháp N4] ~と言っている:Nói rằng – Cho rằng…

bình luận Ngữ pháp N4, JLPT N4, N4 Nâng Cao, (5/5)
Cấu trúc 1
 ~っている
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Là cách nói diễn đạt rằng lời nói của một ai đó đến giờ vẫn còn hiệu lực.
  • ② Nhiều trường hợp dùng để trích dẫn lời nói của người thứ ba. Tuy nhiên, nếu dụng để dẫn lời nói của mình, thì thường là trong tình huống nội dung đó không được chấp thuận.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
① 山下やましたさんはまだめられないっている。
→ Anh Yamashita nói là vẫn chưa quyết định được.
 
② みんな、それはめでたいことだっている。
→ Mọi người đều nói rằng đó quả là một tin đáng mừng.
 
③「このけんについて、当局とうきょくはどういっているのでしょうか?」
– Cơ quan phụ trách có ý kiến gì về việc này?
 
④「原因げんいん分析ぶんせきむまでくわしいことはべられないっています
– Họ nói là khi phân tích nguyên nhân chưa xong thì không thể nói điều gì.
 
⑤ わたしきたくないっているのに、みとめてもらえそうもない。
→ Tôi đã trình bày là không muốn đi nhưng có vẻ không được chấp thuận.
 
⑥ みんなそうっている。
→ Mọi người đều nói như thế.
 
⑦ キムは「およげる」っている。
→ Kim nói là “Tôi biết bơi”.
 
⑧ ある手紙てがみかれは、「人生じんせい一瞬いっしゅんゆめぎない」っている。
→ Trong một lá thư, ông ấy đã nhận xét rằng “Cuộc đời chẳng quả chỉ là một giấc mơ thoáng qua”
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Từ khóa: 

toitteimasu

toitteiru


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm