[Ngữ pháp N4] Cách chia thể điều kiện ~ば

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật


Ví dụ: 毎日まいにちがんばれば、日本語にほんごがうまく話はなせるようになります。
→ Nếu ngày nào cũng nỗ lực thì sẽ có thể nói được giỏi tiếng Nhật thôi. ( うまい : giỏi)

Cách chia thể điều kiện: [~ば ]

1. Động từ nhóm 1: Chuyển đuôi う → え + ば

書かく → 書かけば  (nếu viết…)
話はなす → 話はなせば (nếu nói…)
呼よぶ → 呼よべば  (nếu gọi…)
泳およぐ → 泳およげば  (nếu bơi…)
読よむ → 読よめば (nếu đọc …)

ある → あれば (nếu có…)
会あう → 会あえば (nếu gặp …)
頑張がんばる → 頑張がんばれば (nếu cố gắng …)

2. Động từ nhóm 2: Chuyển đuôi る → れば

食たべる → 食たべれば (nếu ăn…)
寝ねる → 寝ねれば (nếu ngủ…)
覚おぼえる → 覚おぼえれば (nếu ghi nhớ/nhớ ra…)
起おきる →起おきれば (nếu dậy …)
見
み
る →見みれば (nếu nhìn/nếu xem …)

いる → いれば (nếu có/nếu tồn tại …)
できる→ できれば (nếu có thể …)

* Lưu ý: Động từ thể khả năng, khi chia ở dạng điều kiện cũng có cách chia giống động từ nhóm 2 ở trên.

読よめる → 読よめれば  (nếu có thể đọc…)
話はなせる → 話はなせれば  (nếu có thể nói …)
食たべられる → 食たべられれば (nếu có thể ăn …)
来こられる  → 来これれれば (nếu có thể đến …)

3. Động từ nhóm 3 (bất quy tắc)

する → すれば
来くる → くれば

* Những động từ kết thúc với 「する」、「くる」cũng có cách chia tương tự như trên.

勉強べんきょうする → べんきょうすれば  (nếu học …)
電話でんわする → でんわすれば  (nếu gọi điện…)

もってくる (mang đến) → もってくれば  (nếu mang đến …)

4. Động từ thể phủ định: ない → なければ

Nhóm 1:
書かく → 書かかない → 書かかなければ (nếu không viết)
話はなす → 話はなさない → 話はなさなければ (nếu không nói)

ある → ない → なければ (nếu không có)

Nhóm 2:
食たべる → 食たべない → 食たべなければ (nếu không ăn)
見みる →見みない → 見みなければ (nếu không nhìn/xem)

Thể khả năng:
読よめる → 読よめない → 読よめなければ (nếu không thể đọc)

Nhóm 3:
する → しない → しなければ (nếu không làm)
くる → こない → こなければ (nếu không đến)

Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
1. Tính từ -i:

・Khẳng định: Bỏ い + ければ
・Phủ định: Bỏ い + くなければ

安やすい(rẻ)  → 安やすければ(nếu rẻ) → 安やすくなければ(nếu không rẻ)
小ちいさい(nhỏ) → 小ちいさければ(nếu nhỏ) → 小ちいさくなければ(nếu không nhỏ)

おもしろい (thú vị) →  おもしろければ (nếu thú vị)  → おもしろくなければ (nếu không thú vị)

2. Động từ dạng ~たいです

・Khẳng định: たいです→ たければ
・Phủ định: たくないです→ たくなければ

行いきたいです → 行いきたければ (nếu muốn đi) → 行いきたくなければ (nếu không muốn đi)
食たべたいです → 食たべたければ (nếu muốn ăn) → 食たべたくなければ (nếu không muốn ăn)
勉強べんきょうしたいです → 勉強べんきょうしたければ (nếu muốn học) → 勉強べんきょうしたくなければ (nếu không muốn học)

3. Tính từ -na

・Khẳng định: Bỏ な + であれば / なら(ば)
・Phủ định: Bỏ な + でなければ / じゃなければ

暇ひま(rảnh)  → 暇ひまであれば /暇ひまならば (nếu rảnh)  → 暇ひまでなければ /暇ひまじゃなければ (nếu không rảnh)
好すき(thích) → 好すきであれば /好すきならば (nếu thích) → 好すきでなければ /好すきじゃなければ (nếu không thích)
簡単かんたん(dễ) → 簡単かんたんであれば /簡単かんたんならば (nếu dễ) → 簡単かんたんでなければ /簡単かんたんじゃなければ (nếu không dễ)

・Khẳng định: [Danh từ] + であれば / なら ( ば)
・Phủ định: [Danh từ] + でなければ / じゃなければ

Ví dụ

いい天気てんき(trời đẹp) → いい天気てんきであれば / いい天気てんきならば (nếu trời đẹp) → いい天気てんきでなければ / いい天気てんきじゃなければ (nếu trời không đẹp)
仕事しごと(công việc) → 仕事しごとであれば / 仕事しごとならば (nếu là công việc) → 仕事しごとでなければ / 仕事しごとじゃなければ (nếu không phải là công việc)

Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!

Ví dụ

7時じから → 7時じからであれば / 7時じからならば (nếu là từ 7 giờ) → 7時じからでなければ / 7時じからじゃなければ (nếu không phải từ 7)
ともだちと → ともだちとであれば / ともだちならば (nếu là cùng với bạn) → ともだちとでなければ / ともだちとじゃなければ (nếu không phải cùng với bạn)

Câu ví dụ:

① 結婚けっこんすれば、料理りょうりが上手じょうずになります。
→ Nếu mà kết hôn thì sẽ nấu ăn giỏi thôi. 

② 運動うんどうして、たくさん食たべなければ、やせることができます。
→ Vận động và nếu không ăn nhiều thì có thể gầy được.

③ 安やすければ、買かいます。
→ Nếu mà rẻ thì tôi sẽ mua.

④ 少すこし休やすめば、元気げんきになると思おもいます。
→ Tôi nghĩ là nếu nghỉ ngơi một chút thì sẽ khỏe lên thôi. 

⑤ 時間じかんがあれば、かぞくと映画えいがを見みに行いきたいです。
→ Nếu có thời gian thì tôi muốn đi xem phim cùng gia đình. 

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

chia the ba


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm