[Ngữ pháp N4] ~ のに:Thế mà…/ Vậy mà…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc 
[Động từ thể thường] + のに
[Tính từ -i (~い)] + のに
[Tính từ-na (~な)] + のに
[Danh từ + な] + のに

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Được dùng khi mệnh đề phía sau biểu thị một kết quả trái ngược với kết quả đáng lẽ phải có nếu suy đoán từ nội dung của mệnh đề phía trước.
  • ② Kết hợp với câu điều kiện, thể hiện sự tiếc nuối, mong chờ, hối hận của người nói: (もし)〜たら〜のに hoặc đứng cuối câu thể hiện ý phàn nàn, thất vọng
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ

① いっぱい勉強べんきょうしたのに試験しけんに落おちた
→ Tôi đã học hành rất chăm chỉ vậy mà vẫn thi trượt

② Hoa先生せんせいはかわいいのに厳きびしい
→ Cô Hoa rõ dễ thương nhưng mà lại khó tính

③ 父ちちは背せが高たかいのに僕ぼくは低ひくい
→ Bố thì cao mà tôi thì lại thấp


④ 美味おいしいのにお腹なかがいっぱい食たべれない
→ Nó ngon thế mà tôi no quá nên không thể ăn được

⑤ 昨日きのうは帰かえりが早はやかったのに夜遅よるおそくまで テレビ を見みていたので眠ねむい
→ Hôm qua được về sớm thế mà tôi xem phim đến khuya muộn nên giờ buồn ngủ quá


⑥ この部屋へやはいつもはきれいなのに今日きょうは散ちらかる
→ Phòng này lúc nào cũng sạch thế mà hôm nay bừa bộn thế

⑦ Hoa, いつも元気げんきなのにどうしたの?
→ Hoa này, mọi khi bạn lúc nào cũng tươi tắn mà hôm nay sao vậy?

⑧ いつも彼かれが料理りょうりを するのに今日きょうはやってくれなかった
→ Bạn trai tôi lúc nào cũng nấu ăn mà hôm nay anh ấy lại không nấu cho nữa

⑨ せっかく手紙てがみを書かいたのになくしてしまった
→ Tôi đã cất công viết thư vậy mà chẳng ai đọc

⑩ せっかく料理りょうりしたのに誰だれも食たべてくれない
→ Tôi đã mất công nấu nướng vậy mà chẳng ai ăn cả
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!

⑪ お金かねがないのに旅行りょこうに行いくの?
→ Bạn không có tiền mà vẫn đi du lịch sao?

⑫ 貧乏びんぼうなのに ヴィトン が欲よくほしいの?
→ Nhà nghèo mà bạn lại thích Louis Vuitton?

⑬ 同おなじ女子じょしなのに私わたしの気持きもちがわからないの?
→ Đều là con gái mà bạn lại không hiểu cảm giác của tớ sao?

⑭ きれいな花はなだったのに枯かれてしまった
→ Hoa rõ đẹp mà lại tàn mất rồi

⑮ 食たべたばかりなのにもうお腹はらがすいた
→ Vừa mới ăn xong mà đã đói rồi

⑯ あの二人ふたりはこの間あいだ、結婚けっこんしたばかりだったのにもう別わかれたらしい
→ 2 người họ mới lấy nhau xong mà nghe đâu đã chia tay rồi

⑰ ( もし言いってくれたら)手伝てつだってあげたのに…
→ Nếu anh nói trước em thì có phải em đã giúp anh rồi không

⑱ もし彼かれが来くると知しっていたらその パーティー に行いったのに…
→ Nếu tôi mà biết anh ấy sẽ đến thì tôi cũng sẽ tham gia bữa tiệc

⑲ もっと日本語にほんごの勉強べんきょうを すればいいのに。
→ Bạn nên học tiếng Nhật chăm chỉ hơn

⑳ もっと日本語にほんごの勉強べんきょうを すればよかったのに
→ Lẽ ra ngày trước bạn nên học tiếng Nhật chăm chỉ hơn

㉑ だから言いったのに!
→ Tôi đã bảo rồi mà

㉒ せっかく宿題しゅくだいを したのに…
→ Tôi đã cố công làm bài tập vậy mà…

㉓ あれだけ勉強べんきょうしなさいって言いったのに….
→ Mẹ đã bảo là con phải học rồi mà lại…
5 1 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

noni


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm