[Ngữ pháp N4] ~てある/ てあります:Có – Sẵn rồi – Đã có – Được sẵn rồi

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc
[Chủ ngữ] + は/が + Tha động từ thể て + ある
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Đi với tha động từ, biểu thị ý một trạng thái, đây là kết quả của một hành động đã được thực hiện có mục đích trước đó và kết quả của hành động vẫn còn đến hiện tại
  • ② Chủ thể của hành động (người gây ra hành động) không được đề cập đến hoặc không quan trọng (khác với khi động từ ở dạng tự động từ)
  • ③ Trong trường muốn diễn đạt “không thấy trực tiếp nhưng trạng thái đã chuẩn bị sẵn sàng” thì thường sẽ sử dụng cấu trúc 「NをVてある」
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
① 窓まどが開あけてあります。
→ Cửa đã được mở. (Ai đó đã mở vì mục đích gì đó và giờ nó đang ở trạng thái mở)

② 電気でんきが消けしてありました。
→ Điện đã được tắt.

③ 問題もんだいは 15 ページ に書かいてあります。
→  Câu hỏi được viết ở trang số 15.

④ 机つくえの上うえに辞書じしょが置おいてあります。
→ Từ điển đã được đặt ở trên bàn.

⑤ ケーキ が切きってありますよ。食たべましょう。
→ Bánh đã được cắt rồi đấy. Ăn thôi.

⑥ A「これ、見みてください。わたしの部屋へやの写真しゃしんです。」
→ A: Nhìn cái này xem. Đây là hình phòng tôi đấy.
 B「へえ。机つくえの上うえに人形にんぎょうがたくさん飾かざってありますね。あ、テレビの上うえにも人形にんぎょうが置おいてありますね。」
→ B: Ồ, có nhiều búp bê được đặt trang trí trên bàn nhỉ. Trên tivi cũng có đặt nữa luôn.
 
⑦ リンさんの持もち物ものには、みんなリンさんの名前なまえが書かいてあります。
→ Trên các đồ vật của bé Linh thì đều có viết tên của bé lên.
 
⑧ 駅えきの壁かべに、いろいろなポスターが貼はってある。
→ Trên bức tường của nhà ga có dán nhiều poster khác nhau.
 
⑨ A「お迎むかえに来きました。門もんの前まえにわたしの車くるまを止とめてありますから、すぐに出発しゅっぱつできます。 」
→ A Tôi đã đến đón ngài đây. Tôi đã đậu xe sẵn ở trước cửa rồi nên chúng ta có thể xuất phát ngay được.
B「それはどうもありがとうございます。」
→ B: Thế thì tốt quá. Cảm ơn anh!
 
⑩ A「旅行りょこうは来週らいしゅうですよね。準備じゅんびはもうしてありますか。 」
→ A: Tuần sau là đi du lịch rồi nhỉ. Anh đã chuẩn bị xong hết chưa?
 
B「ええ、3時じの新幹線しんかんせんと駅前えきまえのホテルを予約よやくしてありますから、大丈夫だいじょうぶです。」
→ B: Vâng, tôi đã đặt vé tàu Shinkansen chuyến 3 giờ và khách sạn xong rồi nên mọi thứ đều ổn.
 
⑪ わたしはもう夏休なつやすみの計画表けいかくひょうを作つくってあります。
→ Tôi đã viết xong bảng kế hoạch cho mùa hè rồi.
 
⑫ 彼かれの手紙てがみにはなんて書かいてあるの?
→ Trong thư của anh ta có viết gì thế?
 
⑬ 黒板こくばんに座席表ざせきおもてが書かいてある。
→ Trên bảng đã có vẽ sẵn sơ đồ chỗ ngồi.
 
⑭ ノートに名前なまえが書かいてあります。
→ Trên vở có viết tên trên đó.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
NÂNG CAO


① ドア が開あけてあります。
→ Cửa đã được mở. (vì mục đích nào đó, như để đón khách v.v)

② ドア を開あけました。
→ Tôi đã mở cửa. (Chỉ đơn giản miêu tả lại 1 hành động đã xảy ra: đã mở cửa)
0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

tearimasu

tearu


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm