[Ngữ pháp N4] ~ておきます:Sẵn – Trước – Để nguyên như thế

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc
 [Chủ ngữ] は/ が + [Danh từ] を +  [Động từ thể て] + おきます。
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Làm gì đó trước để chuẩn bị cho việc gì khác trong tương lai: làm sẵn, làm trước
  • ② Hoặc một số trường hợp diễn tả cứ để nguyên như thế, cứ để tình trạng như thế.
  • ③ Đi với động từ diễn tả ý chí hành động. Không đi với động từ vô thức.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
① 来週らいしゅうの試験しけんのため、漢字かんじを勉強べんきょうしておきました。
→ Để chuẩn bị cho kỳ thi tuần tới, tôi đã học trước kanji rồi.

② 友達ともだちが遊あそびに来くるので、部屋へやを きれいにしておきます。
→  Bạn sắp đến chơi nên tôi dọn dẹp phòng trước.

③ 会議かいぎのために、資料しりょうを コピー しておきました。
→ Tôi đã copy sẵn tài liệu để chuẩn bị cho buổi họp.

④ この本ほんを読よんでおいた方ほうがいい。
→ Tốt nhất là nên đọc sẵn quyển sách này đi. (Vì nó tốt cho bạn đấy)

⑤ 明日あしたの パーティー を準備じゅんびしておかないといけない。
→ Phải chuẩn bị sẵn cho buổi tiệc ngày mai thôi.

⑥ A「山田君やまだくん、コピー用紙ようしがないから、買かっておいてください。」
→ A: Yamada này, vì không có giấy photo nên cậu hãy mua sẵn nhé.
 B「はい、わかりました。」
→ Dạ, em biết biết rồi ạ.
 
⑦ 引ひっ越こしは 9く 月がつの初はじめだから、夏休なつやすみに国くにへ帰かえる前まえに準備じゅんびをしておこうと思おもいます。
→ Vì sẽ chuyển nhà vào đầu tháng 9 nên tôi định chuẩn bị sẵn trước khi về nước chơi vào mùa hè này.
 
⑧ A「窓まどを閉しめましょうか。」
→ A: Để em đóng cửa sổ lại nhé.
 
 B「いいえ、開ひらけておいてください。」
→ B: Không, cậu cứ để nguyên như thế.
 
⑨ A「この箱はこ、どうしましょうか。」
 B「ちょっとそこに置おいといてください。後あとでかたづけますから。」
→ A: Cái hộp này mình xử lý thế nào đây anh?
→ B: Cậu cứ để ở đấy. Vì một lát tôi sẽ dọn dẹp cho.
 
⑩ レポートを書かく前まえに、資料しりょうを集あつめておく。
→ Tôi thu thập các tài liệu sẵn trước khi viết bài báo cáo.
 
⑪ 友達ともだちが遊あそびに来くるので、ケーキを買かっておく。
→ Vì bạn tôi sẽ đến chơi nên tôi mua bánh chuẩn bị sẵn.
 
⑫ 食事しょくじが終おわったら、お皿さらを洗あらっておきます。
→ Khi nào dùng bữa xong thì tôi sẽ rửa chén bát (chuẩn bị sẵn cho những lần sau).
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
⑬ 使つかったら、元もとの場所ばしょに戻もどしておきます。
→ Khi nào sử dụng xong thì tôi sẽ để lại chỗ cũ (để sẵn cho người khác/tôi sử dụng những lần tới)
 
⑭ 試験しけんまでに、この単語たんごを覚おぼえておきます。
→ Tôi sẽ nhớ từ vựng này đến trước khi thi.
 
⑮ 明日あしたから、忙いそがしくなるので、今日きょうはたくさん寝ねておきます。
→ Vì từ ngày mai sẽ bắt đầu bận rộn nên hôm nay tôi sẽ ngủ thật nhiều (để chuẩn bị cho những ngày tới)
 
⑯ 眠ねむくならないように、コーヒーを飲のんでおきます。
→ Tôi uống cafe để không bị buồn ngủ.
 
⑰ 次つぎの会議かいぎは長引ながびきそうなので、トイレに行いっておきます。
→ Cuộc họp tiếp theo có vẻ sẽ kéo dài nên tôi đi vệ sinh trước.
 
⑱ 明日あしたの会議かいぎがうまくいくよう、あらかじめ部長ぶちょうと話はなし合あっておきます。
→ Chúng ta nên thảo luận với Trưởng phòng trước để cuộc họp ngày mai suôn sẻ hơn.
 
⑲ ドライブに行いく前まえに、ガソリンを入いれておく。
→ Đổ xăng trước khi đi lái xe đi chơi xa.
 
⑳ 友達ともだちが来くるので、花はなを飾かざっておきます。
→ Vì bạn sẽ tới chơi nên tôi trang trí hoa trước.
NÂNG CAO
 ① お弁当べんとうを作つくっておいたよ。
→ Tôi làm sẵn bento (cho anh) rồi đấy.

② 私わたしに任まかせておいて。
→ Cứ để đấy cho tôi. (Tôi sẽ làm giúp cho)

③ ホテル を予約よやくしとくから、心配しんぱいしないで。
→ Tôi sẽ đặt sẵn khách sạn (cho anh) nên không phải lo đâu.
0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

teokimasu

teokiru

teoku

toku


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm