[Ngữ Pháp N5-N4] ~ やります:Cho – Làm – Chơi

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc
〈N1〉は〈N2〉に〔N3〕をやります
〈N1〉は〈N2〉に〔N3〕をやりました
 N1: Người cho
 N2: Người nhỏ hơn/Động thực vật
 (*) Con mình được tính là người nhỏ hơn, nhưng con người khác không  thuộc nhóm này.
 N3: Vật/Đồ ăn/Nước
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Diễn tả hành động mình hoặc ai đó cho người cấp dưới hoặc người nhỏ hơn một vật gì đó. Hoặc khi muốn diễn tả cho động vật, vật nuôi thức ăn, tưới nước cây…
  • Có nghĩa là: Cho – Làm – Chơi
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ

① 父ちちは弟おとうとに腕時計うでどけいをやりました。
→ Ba tôi cho em trai chiếc đồng hồ.
 
② 子供こどもにお菓子かしをやります。
→ Tôi sẽ mua bánh kẹo cho con tôi.
 
③ 猫ねこにえさをやります。
→ Tôi sẽ cho mèo ăn.
 
④ バラの花はなをやりました。
→ Tôi đã tưới nước cho cây hoa hồng.
 

Ví dụ:

⑤ あしたクラス会かいをする/やる。
→ Ngay mai sẽ tổ chức họp lớp.
 
⑥ 今晩宿題こんばんしゅくだいをする/やる。
→ Tối nay tôi sẽ làm bài tập.
 
⑦ これから日本語にほんごの勉強べんきょうをする/やる。
→ Giờ tôi sẽ học tiếng Nhật.
 
※ Tuy nhiên, やる chỉ đi với những động từ chỉ ý chí, ý thức (như kể trên), không đi với những động từ thể hiện sự vô thức.
Những từ thể hiện sự vô thức như: 病気びょうきを (bệnh)、くしゃみを(hắt xì)、せきを (ho)、下痢げりを (tiêu chảy)、やけどを (phỏng)、便秘べんぴを (táo bón)、あくびを (ngáp)、頭痛ずつうが (đau đầu)、吐はき気けが (buồn nôn)、音おとが (có tiếng động)、時計とけいを (mang đồng hồ)・ネクタイを (thắt cà vạt)・指輪ゆびわを (đeo nhẫn)・ネックレスを(đeo dây chuyền)・イヤリング (đeo bông tai)を .v.v. Những động từ này phải được đi với する。
 
※ やる được sử dụng trong những khi muốn nhấn mạnh hành động, việc đặc biệt nào đó.
Ví dụ:
(1) 宿題しゅくだいでもするか?
(2) 宿題しゅくだいでもやるか?
 Cả hai câu đều mang nghĩa: “Làm bài tập chứ?”
Câu (1) hàm ý “bài tập” là một việc đương nhiên, nên làm, trong khi câu (2) hàm ý dành hẳn thời gian để làm bài tập.
 
※ Hoặc: “Những việc cần làm để thành công” sẽ dịch là:
成功せいこうのためにやること
 
※ Hoặc khi thể hiện niềm vui đã thực hiện xong, hoàn thành, hoặc thành công một việc gì đó thì không nói 「した!」mà sẽ kêu lên「やった!」
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
NÂNG CAO: やる còn được sử dụng trong một số trường hợp như dưới đây
今日きょうはあのスーパーは していますか。 (✖)
今日きょうはあのスーパーやっていますか。(○)
→ Hôm nay siêu thị đó có mở cửa không?

たばこ/酒さけを/一杯いっぱいする。(X)
たばこ/酒さけを/一杯いっぱいやる。(○)
→ Hút thuốc/Uống rượu/Làm một ly

一杯いっぱい、やりに行いきましょう。
→ Đi làm một ly nhé?

子こどもを東京とうきょうの大学だいがくにしました。(X)
子こどもを東京とうきょうの大学だいがくにやりました。(○)
→ Tôi đã cho con tôi vào đại học ở Tokyo.
0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

yarimasu


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm