[Ngữ pháp N5] ~ほど~ない:Không bằng – Không…như – Không tới mức

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc
N1 は N2 ほど ~ ない
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Là cách nói so sánh kém. Diễn đạt ý nghĩa N1 so với N2 thì không bằng.
  • ② Có thể để ý thấy rằng cấu trúc 「N1 は N2 より~だ」thì đơn thuần là so sánh hai yếu tố N1 và N2, trong khi cấu trúc này「N1 は N2 ほど~ない」có bao hàm ý nghĩa “Cả N1 và N2 đều…, nhưng N1 thì không bằng N2” trong đó
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ

ベトナム は日本にほんほど寒さむくない。
→ Việt Nam không lạnh bằng Nhật Bản.

山田やまださんは田中たなかさんほど英語えいごを話はなすのが上手じょうずではありません。
→ Anh Yamada nói tiếng Anh không giỏi bằng Anh Tanaka

英語えいご の 文法ぶんぽう は 日本語にほんご ほど難むずかしくありません。
→ Ngữ pháp tiếng Anh không khó như ngữ pháp tiếng Nhật.
 
今年ことし の 合格率ごうかくりつ は 去年きょねん ほど 高たか くありません。
→ Tỷ lệ đậu năm nay không bằng năm ngoái.
 
今日きょう も 風ふう が 強つよ いです。でも、 今日きょう はきのうほど 寒さむ くないです。
→ Hôm nay trời gió cũng mạnh. Thế nhưng hôm nay trời không lạnh như hôm qua.
 
わたしはテイさんほど 速はや く 走はし れません。
→ Tôi không chạy nhanh bằng Thi.
 
この 町まち は 今いま も 人ひと が 多おお いですが、むかしほどにぎやかではありません。
→ Thị trấn này hiện nay cũng đông dân cư nhưng không nhộn nhịp bằng hồi xưa.
 
今日きょう は 寒さむ いが、きのうほど 寒さむ くはない。
→ Hôm nay mặc dù lạnh nhưng lại không lạnh bằng hôm qua.
 
この 番組ばんぐみ は 思おもう っていたほどおもしろくなかったです。
→ Chương trình này không thú vị như tôi đã nghĩ.
 
わたしは 彼かれ ほどお 金かね を 持も っていない。
→ Tôi không có nhiều tiền như anh ấy.
 
このテスト 問題もんだい はあなたが 考かんが えているほど 易やさ しくないです。
→ Bài thi này không dễ như bạn nghĩ.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!

試験しけん ほど 嫌いや なものはない。
→ Không có gì đáng ghét bằng thi cử.

彼かれ ほど 失礼しつれい な 人ひと はいません。
→ Không có ai bất lịch như anh ta.
 
戦争せんそう ほど 残酷ざんこく で 悲惨ひさん なものはない。
→ Không có gì tàn nhẫn hơn chiến tranh.
 
彼女かのじょ ほど 綺麗きれい な 女性じょせい はいませんよ。
→ Không có người phụ nữ nào đẹp bằng cô ta đâu.
 
彼女かのじょ ほど 優やさ しい 人ひと はいない。
→ Không có ai tốt bụng như cô ấy.
 
コーヒーほどおいしいものはない。
→ Không có gì ngon bằng cà phê.
 
東京とうきょう ほど 家賃やちん の 高たか いところはない。
→ Không nơi nào có giá thuê nhà đắt hơn Tokyo.
 
困こま っているとき、 思おも いやりのある 友人ゆうじん の 言葉ことば ほどうれしいものはない。
→ Khi gặp khó khăn, không có gì hạnh phúc hơn là những lời động viên của bạn bè.
 
旅行前りょこうまえ に、あれこれ 旅行案内りょこうあんない の 本ほん を 見み るほど 楽たの しいことはない。
→ Trước khi đi du lịch thì không có gì thú vị bằng xem những sách hướng dẫn du lịch này nọ.
 
希望きぼう の 会社かいしゃ に 就職しゅうしょく できなかったときほど 悔くや しかったことはない。
→ Không gì tiếc nuối bằng việc không thể vào được không ty mình mong muốn.
3 2 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

hodo nai

hodo arimasen


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm