[Ngữ Pháp N5] もう~ました:Đã…xong rồi…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc
もう + Vました
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Được sử dụng để diễn tả, nhấn mạnh một trạng thái một hành động hay sự việc đã diễn ra hoặc đã hoàn thành.
  • ② Thường đi với trợ từ もう hoặc すでにở phía trước
  • ③ Đây là cấu trúc trái nghĩa với 「まで~ていません」<vẫn chưa>
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ

もう宿題しゅくだいを しましたか。
→ Bạn đã làm bài tập xong chưa?

もう晩御飯ばんごはんを食たべましたか。 
→ Bạn đã ăn tối chưa?

 もうその本ほんを読よみました
→ Tôi đã đọc quyển sách đó rồi.

赤あかちゃんはもう寝ねました
→ Em bé đã ngủ rồi

レポートはもう提出ていしゅつしました
→ Báo cáo đã được gửi rồi.

もう彼女かのじょに会あいました
→ Tôi đã gặp cô ấy rồi.

その話はなしはもう聞ききました
→ Câu chuyện đó tôi đã nghe rồi

昼ひるごはんを一緒いっしょに食たべませんか
ごめん。もう食たべました
→ Mình cùng đi ăn trưa nhé?
→ Xin lỗi. Tôi đã ăn rồi.

鈴木すずきさんはもう来きましたか
はい、もう来きました
→ Chị Suzuki đã đến chưa?
→ Vâng, chị ấy đã đến rồi.

そのこと、もう彼女かのじょに言いった
→ Chuyện đó, tôi đã nói với cô ấy rồi.

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

mou mashita


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm