[Ngữ Pháp N5] たい/たいです: [Tôi] Muốn làm gì đó…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc
Vます + たいです
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Được sử dụng để diễn tả lòng mong muốn hoặc nguyện vọng mạnh mẽ, muốn thực hiện một hành vi nào đó
  • ② Khi chia sang thể Vたい, thể này sẽ có cách biến hóa như một tính từ đuôi い.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
日本にほんへ行いきたいです。
→ Tôi muốn đi Nhật.

寿司すしが食たべたいです。
→ Tôi muốn ăn sushi.

歯はが痛いたいですから、何なにも食たべたくないです。
→ Vì đau răng nên tôi không muốn ăn gì.

暑あついですね。何なにか冷つめたいものが飲のみたいですね。
→ Nóng quá nhỉ. Thèm uống cái gì đó lạnh nhỉ.

来年らいねん、カナダへ行いきたいです。
→ Năm sau tôi muốn đi Canada.

わたしはいい小説しょうせつを書かきたいです。
→ Tôi muốn viết một tiểu thuyết hay.

疲つかれましたので、今日きょうは早はやく寝ねたいです。
→ Vì mệt rồi nên hôm nay tôi muốn ngủ sớm.

知しりたいことは自分じぶんで調しらべてください。
→ Những gì muốn biết thì hãy tự tìm hiểu.

このゲームをやってみたい。
→ Tôi muốn thử chơi game này.

そんなことは、できれば避さけたい。
→ Những chuyện như vậy thì tôi luôn cố tránh.

学校がっこうの図書館としょかんに読よみたい本ほんがありませんでした。
→ Trong thư viện trường không có quyển sách mà tôi muốn đọc.

まだ若わかいので、死しにたくないです。
→ Vì vẫn còn trẻ nên tôi chưa muốn chết.

このビーチは汚きたないので、泳およぎたくないです。
→ Bãi biển này dơ quá nên tôi không muốn bơi.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
NÂNG CAO
今いま、冷つめたいコーヒーが飲のみたいです。
→ Bây giờ tôi thèm uống cà phê đá.

おいしい日本料理にほんりょうりが食たべたいです。
→ Tôi thèm ăn món ngon của Nhật.

これはずっと前まえからやりたいんだ。
→ Cái này tôi đã muốn thực hiện từ lâu lắm rồi.

彼かれには一度会いちどあってみたいと思おもっています。
→ Tôi luôn muốn thử gặp ông ấy một lần.

Ví dụ như thay vì nói「何なにか飲のみたいですか」.
Ta sẽ nói: 何なにか飲のみますか。
Hoặc một số cách nói lịch sự khác như:

飲のみ物ものはいかがですか。
→ Anh uống gì nhé?

コーヒーはいかがですか
→ Anh dùng cà phê nhé?

→ Trong trường hợp này, ta sẽ sử dụng cấu trúc 「~たがる」hoặc sử dụng cách nói suy đoán bằng cách thêm 「~らしい/ようだ」ở phía sau「~たい」.
彼かれは今いまのバイクを売うりたいらしい。
→ Nghe nói anh ta muốn bán chiếc xe máy hiện nay.

Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
→ Hoặc cũng có thể thêm「~と言いっている」để diễn đạt trích dẫn gián tiếp.
うちの息子むすこは学校がっこうへ行いきたくないと言いっています。
→ Con trai nhà tôi nó nói nó không thích đi học.

→ Tuy nhiên, nếu 「たい」không nằm ở cuối câu thì vẫn có thể diễn đạt cho ngôi thư ba.
カインさんは日本語にほんごが上手じょうずになりたくて、夏休なつやすみに日本にほんに3ヶか月行げつおこなっていた。
→ Anh Khánh vì muốn giỏi tiếng Nhật nên đã đi Nhật 3 tháng vào kỳ nghỉ hè.

この大会たいかいに参加さんかしたい人ひとは今週末こんしゅうまつの金曜日きんようびまでに申もうし込こんでください。
→ Những ai muốn tham gia đại hội lần này thì vui lòng đăng ký trước thứ sáu tuần này.
0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

tai

taidesu

taidesuka


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm