[Ngữ Pháp N5]~といいます:Nói rằng / Nói là

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc
「Câu văn」+ と言いう/と言いいます
Cách dùng / Ý nghĩa
  • Dùng để dẫn lại lời nói
Chú ý
– Có 2 cách: trích dẫn trực tiếp và trích dẫn gián tiếp. Khi trích dẫn gián tiếp, thể của lời dẫn là thể thông thường.
– Kính ngữ của と言いう là とおっしゃる
– Khiêm nhường của と言いう là 申もうす
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
① わたしはカインと言いいます。
→ Tôi tên là Khanh.
*Tên gọi là
 
② わたしはカインと申もうします。
→ Tôi tên là Khanh.
*Khiêm nhường của と言います
 
③ 田中先生たなかせんせいは「行おこなってきます」とおっしゃいました。
→ Thầy Tanaka đã nói rằng “Tôi đi đây một chút”
*Kính ngữ của と言います
 
④ 彼女かのじょは先生せんせいに「よく分わかりました」と言いいました。
→ Cô ấy đã nói với giáo viên rằng “Em đã hiểu rõ rồi”.
 
⑤ みんなには行いくと言いったが、やはり行いきたくない。
→ Tôi đã nói với mọi người là sẽ đi, nhưng quả thật là không muốn đi.
 
⑥ 洋子ようこさんは「すぐ行いきます」と言いいました。
→ Yoko đã nói rằng “tôi sẽ đi ngay”.
 
⑦ 洋子ようこさんはすぐ行いくと言いいました。
→ Yoko đã nói là sẽ đi ngay.

⑧ 会議かいぎでわたしは英語えいごが役えきに立たつと言いいました。
→ Tại cuộc họp tôi đã nói là tiếng Anh rất có ích.
 
⑨ 先生せんせいはこの問題もんだいが難むずかしいと言いいました。
→ Thầy giáo đã nói là bài tập này khó.
 
⑩ 出でかけるとき、「行いってきます」と言いいます。
→ Khi đi ra ngoài, ta sử dụng câu “Itte kimasu”
(Tôi đi đây chút)
 
⑪ うちに帰かえったとき、「ただ今いま」と言いいます。
→ Khi về đến nhà, ta sử dụng câu “Tadaima”
(Tôi về rồi đây)
 
⑫ ご飯はんを食たべる前まえに、「いただきます」と言いいます。
→ Trước khi ăn cơm, ta sử dụng câu “Itadakimasu”
(Tôi xin ăn/Tôi xin nhận)
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
⑬ 仕事しごとから帰かえるとき、「お先さきに失礼しつれいします」と言いいます。
→ Khi chuẩn bị làm ra, ta sử dụng câu “Osaki ni shitsurei shimasu”
(Tôi xin phép về trước)
 
⑭ 寝ねるとき、なんと言いいますか。
ー「お休やすみなさい」と言いいます。
→ Khi ngủ, ta sử dụng câu gì?
→ Ta sử dụng câu “Oyasuminasai”
(Chúc ngủ ngon)
 
⑮ ご飯はんを食たべた後あとで、なんと言いいますか。
ー「ご馳走様ちそうさまでした」と言いいます。
→ Khi ăm cơm xong, ta sử dụng câu gì?
→ Ta sử dụng câu “Gochisousama deshita”
(Cảm ơn đã chiêu đãi!)
 
⑯ 彼女かのじょの名前なまえはなんと言いいますか。
ー 桜さくらさんです。
→ Cô ấy tên gọi là gì nhỉ?
→ Là Sakura.
 
⑰ 先生せんせいは何なんと言いいましたか。
ー 明日あしたは休やすみだと言いいました。
→ Cô giáo đã nói gì nhỉ?
→ Cô giáo đã nói mai là ngày nghỉ.
 
⑱ 社長しゃちょうはなんとおっしゃいました。
ー 明日あしたは会議かいぎがあるとおっしゃいました。
→ Giám đốc đã nói gì vậy?
→ Ông ấy đã nói ngày mai có cuộc họp.
※Nâng Cao
Ví Dụ 
① 彼かれは卒業後郷里そつぎょうごきょうりへ帰かえって母校ぼこうの教師きょうしをしているという。
→ Nghe nói là anh ấy sau khi tốt nghiệp đã về quê làm giáo viên ở trường cũ.
 
② 今年ことしの冬ふゆは記録的きろくてきな暖冬だんとうという。
→ Nghe nói là mùa đông năm nay sẽ là mùa đông ấm kỷ lục.
 
③ その僧そうが去さったあと、その国くには千年せんねんの間栄あいださかえたという。
→ Người xưa kể lại rằng sau khi nhà sư ấy rời đi, đất nước đó đã phồn thịnh trong cả ngàn năm.
 
④ アイルランドに蛇へびがいないのはセントパトリックが追おい払はらったからだという。
→ Người ta nói ở Ireland không có rắn vì Thánh Patrick đã đuổi chúng đi.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
⑤ この島しまの人々ひとびとは黒潮くろしおに乗のって南方なんぽうから渡わたってきたのだという。
→ Người ta cho rằng dân ở hòn đảo này là người từ phương Nam đến theo dòng hải lưu nóng Kuroshio.
 
⑥ 今年ことしのオリンピック大会たいかいは延期えんきされるという。
→ Nghe nói là Thế vận hội năm nay sẽ được dời lại.
 
5 1 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

toiimasu

toiu


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm