[Ngữ Pháp N5] Trợ từ と:Làm gì với ai, Liệt kê…

JLPT N5 Trợ từ Tổng Hợp Ngữ pháp N5 (5/5)
Cấu trúc
 N1 DANH TỪ .   N2 DANH TỪ
 N DANH TỪ .   V ĐỘNG TỪ

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Được sử dụng để trình bày ý liệt kê toàn bộ
  • ② Diễn tả đối tượng cùng thực hiện hành động (Làm gì với ai đó) hoặc đối tượng của hành động (làm gì với cái gì đó)
  • ③ Trích dẫn, chỉ định nội dung, phát ngônNâng cao
  • ④ Diễn tả đối tượng so sánhNâng cao
  • ⑤ Trợ từ nối (câu)Nâng cao
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ

① ともだち(といっしょに)旅行りょこうきます。
→ Tôi đi du lịch cùng với bạn bè.

② 子供こども(といっしょに)テレビ をている。  
→ Tôi đang xem phim cùng với con.

③ 休日きゅうじつはいつも家族かぞく(といっしょに)ごす。
→ Ngày nghỉ thì lúc nào tôi cũng ở cùng gia đình.

④ Hoa さん結婚けっこんします。  
→ Kết hôn với mr.Hoa.

⑤ ともだち約束やくそくを する。  
→ Hẹn (hứa) với bạn bè.

⑥ 家族かぞく相談そうだんしてから、めます。
→ Tôi sẽ quyết định sau khi bàn bạc với gia đình.

⑦ 病気びょうきたたかう。      
→ Chiến đấu với bệnh tật.

⑧ えんを ドル交換こうかんする。
→ Đổi Yên với đô.

⑨ 公園こうえん友達ともだち散歩さんぽしました。
→ Tôi đã đi dạo với bạn tới công viên

⑩ 同僚どうりょうアメリカへ出張しゅっちょうします。
→ Tôi sẽ đi công tác ở Mỹ cùng với đồng nghiệp

① 趣味しゅみはサッカー音楽おんがくです。
→ Sở thích là bóng đá và âm nhạc.
 
② 木村きむらさん鈴木すずきさんは日本人にほんじんです。
→ Anh Kimura và chị Suzuki là người Nhật.
 
③ 専門せんもん日本語にほんご経済けいざいです。
→ Chuyên môn là tiếng Nhật và Kinh tế.
 
④ わたし家族かぞくちちははあねおとうとです。
→ Gia đình tôi gồm ba, mẹ, chị gái và em trai.
 
⑤ かれ日本語にほんご数学すうがく教師きょうしです。
→ Ông ấy là giáo viên tiếng Nhật và toán.
 
⑥ ビールさけきです。
→ Tôi thích bia và rượu sake.
NÂNG CAO
Ví dụ
① 洋子ようこさんは「すぐきます」いました
→ Yoko đã nói rằng “tôi sẽ đi ngay”.

② わたし田原たはらもうします。     
→ Tôi tên là Tahara.

③ 先生せんせいなんおっしゃっていましたか。  
→ Thầy giáo đã nói gì?

④ 今日中きょうじゅうにできるおもいます。     
→ Tôi nghĩ trong hôm nay sẽ xong.

⑤ きみならかなら成功せいこうするしんじている。
→ Tôi luôn tin tưởng rằng nếu là anh thì nhất định sẽ thành công.
 
Ví dụ
① わたしもあなたおなかんがえです。
→ Tôi cũng suy nghĩ giống với bạn.

② ぼくきみ意見いけんちがいます。  
→ Tôi khác ý kiến với anh.

③ あにくらべるおとうとほうあたまがいい。
→ Nếu mà so sánh với anh trai thì cậu em thông minh hơn.

Ví dụ
① みぎがるえきがあります。
→ Nếu mà rẽ phải thì sẽ có cái nhà ga.

② はるになるあたたかくなる。   
→ Đến mua xuân thì thời tiết sẽ ấm hơn.

③ ちち日曜日にちようびになるりにく。
→ Bố tôi thì cứ đến chủ nhật là lại đi câu cá.
Tổng Kết và Bình Luận
  • Trợ từ と theo đánh giá của AD là trợ từ khá dễ học và phạm vi sử dụng không rộng như các trợ từ khác (VD: trợ từ に, trợ từ で …). Các bạn chỉ cần nắm rõ nghĩa cứng của nó thì có thể sử dụng được 1 cách trôi chảy mà không sợ bị sai.

    Trong quá trình học, Các bạn cần ứng dụng thật nhiều, lấy ví dụ thật nhiều là tự kiến thức nó sẽ chui vào đầu thôi. Và nên nhớ là phải KIÊN TRÌ nhé. Học ít cũng được, học nhiều cũng được, nhưng mà ngày nào cũng phải học.

Chúc các bạn học tốt. Tiếng Nhật Đơn Giản ! 

Từ khóa: 

tro tu to


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm