[Ngữ Pháp N5] Trợ từ と:Làm gì với ai, Liệt kê…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc
 N1 DANH TỪ .  と  N2 DANH TỪ . 
 N DANH TỪ .  と  V ĐỘNG TỪ . 

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Được sử dụng để trình bày ý liệt kê toàn bộ
  • ② Diễn tả đối tượng cùng thực hiện hành động (Làm gì với ai đó) hoặc đối tượng của hành động (làm gì với cái gì đó)
  • ③ Trích dẫn, chỉ định nội dung, phát ngônNâng cao
  • ④ Diễn tả đối tượng so sánhNâng cao
  • ⑤ Trợ từ nối (câu)Nâng cao
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
① 友ともだちと(といっしょに)旅行りょこうに行いきます。
→ Tôi đi du lịch cùng với bạn bè.

② 子供こどもと(といっしょに)テレビ を見みている。  
→ Tôi đang xem phim cùng với con.

③ 休日きゅうじつはいつも家族かぞくと(といっしょに)過すごす。
→ Ngày nghỉ thì lúc nào tôi cũng ở cùng gia đình.

④ Hoa さんと結婚けっこんします。  
→ Kết hôn với mr.Hoa.

⑤ 友ともだちと約束やくそくを する。  
→ Hẹn (hứa) với bạn bè.

⑥ 家族かぞくと相談そうだんしてから、決きめます。
→ Tôi sẽ quyết định sau khi bàn bạc với gia đình.

⑦ 病気びょうきと闘たたかう。      
→ Chiến đấu với bệnh tật.

⑧ 円えんを ドル と交換こうかんする。
→ Đổi Yên với đô.

⑨ 公園こうえんに友達ともだちと散歩さんぽしました。
→ Tôi đã đi dạo với bạn tới công viên

⑩ 同僚どうりょうとアメリカへ出張しゅっちょうします。
→ Tôi sẽ đi công tác ở Mỹ cùng với đồng nghiệp

① 趣味しゅみはサッカーと音楽おんがくです。
→ Sở thích là bóng đá và âm nhạc.
 
② 木村きむらさんと鈴木すずきさんは日本人にほんじんです。
→ Anh Kimura và chị Suzuki là người Nhật.
 
③ 専門せんもんは日本語にほんごと経済けいざいです。
→ Chuyên môn là tiếng Nhật và Kinh tế.
 
④ 私わたしの家族かぞくは父ちちと母ははと姉あねと弟おとうとです。
→ Gia đình tôi gồm ba, mẹ, chị gái và em trai.
 
⑤ 彼かれは日本語にほんごと数学すうがくの教師きょうしです。
→ Ông ấy là giáo viên tiếng Nhật và toán.
 
⑥ ビールとお酒さけが好すきです。
→ Tôi thích bia và rượu sake.
NÂNG CAO
Ví dụ
① 洋子ようこさんは「すぐ行いきます」と言いいました。
→ Yoko đã nói rằng “tôi sẽ đi ngay”.

② 私わたしは田原たはらと申もうします。     
→ Tôi tên là Tahara.

③ 先生せんせいは何なんとおっしゃっていましたか。  
→ Thầy giáo đã nói gì?

④ 今日中きょうじゅうにできると思おもいます。     
→ Tôi nghĩ trong hôm nay sẽ xong.

⑤ 君きみなら必かならず成功せいこうすると信しんじている。
→ Tôi luôn tin tưởng rằng nếu là anh thì nhất định sẽ thành công.
 
Ví dụ
① 私わたしもあなたと同おなじ考かんがえです。
→ Tôi cũng suy nghĩ giống với bạn.

② 僕ぼくは君きみとは意見いけんが違ちがいます。  
→ Tôi khác ý kiến với anh.

③ 兄あにと比くらべると、弟おとうとの方ほうが頭あたまがいい。
→ Nếu mà so sánh với anh trai thì cậu em thông minh hơn.

Ví dụ
① 右みぎに曲まがると駅えきがあります。
→ Nếu mà rẽ phải thì sẽ có cái nhà ga.

② 春はるになると暖あたたかくなる。   
→ Đến mua xuân thì thời tiết sẽ ấm hơn.

③ 父ちちは日曜日にちようびになると釣つりに行いく。
→ Bố tôi thì cứ đến chủ nhật là lại đi câu cá.
Tổng Kết và Bình Luận
  • Trợ từ と theo đánh giá của AD là trợ từ khá dễ học và phạm vi sử dụng không rộng như các trợ từ khác (VD: trợ từ に, trợ từ で …). Các bạn chỉ cần nắm rõ nghĩa cứng của nó thì có thể sử dụng được 1 cách trôi chảy mà không sợ bị sai.

    Trong quá trình học, Các bạn cần ứng dụng thật nhiều, lấy ví dụ thật nhiều là tự kiến thức nó sẽ chui vào đầu thôi. Và nên nhớ là phải KIÊN TRÌ nhé. Học ít cũng được, học nhiều cũng được, nhưng mà ngày nào cũng phải học.

Chúc các bạn học tốt. Tiếng Nhật Đơn Giản ! 

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

tro tu to


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm