[Ngữ pháp N4, N3] Cách dùng Thể bị động trong tiếng nhật

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Trước khi vào bài, ta cùng tìm hiểu CÁCH CHIA THỂ BỊ ĐỘNG trong tiếng nhật.
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Dùng để diễn tả ý tình trạng bị động. Đôi khi có được diễn tả tình trạng “được” ai đó làm gì cho mình.
  • ② Tuy nhiên trong phần nhiều trường hợp thường sử dụng mang nghĩa tình trạng bị động, ở vào tình trạng không thoải mái, hoặc bị phiên toái, bị tác động nhiều hơn. Khi muốn diễn tả tình trạng “được”, ta thường sử dụng cấu trúc Vてもらう、Vてくれる、Vていただく、Vてくださる nhiều hơn...
 
 
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
① Bị động trực tiếp (chỉ có 1 tân ngữ)

Ví Dụ

先生せんせいは私わたしをほめました。
→ Cô giáo đã khen tôi.

==> 私わたしは先生せんせいにほめられました。
→ Tôi đã được cô giáo khen.

後うしろの人ひとは私わたしを 押おうしました。
→ Người phía sau đã đẩy tôi.
==> 私わたしは後うしろの人ひとに押おされました。
→ Tôi đã bị người phía sau đẩy.

母ははは私わたしを しかりました。
→ Mẹ đã mắng tôi. ( しかる : mắng)
==> 
私わたしは母ははにしかられました。
→ Tôi đã bị mẹ mắng.

佐藤さとう先生せんせいは私わたしに教おしえました。
→ Cô Sato đã dạy tôi.
==> わたしは佐藤さとう先生せんせいに教おしえられました。
→ Tôi đã được cô Sato dạy
 
② Bị động gián tiếp (2 tân ngữ)

Ví dụ

知しらない人ひとが私わたしに道みちを聞ききました。
→ Một người không quen đã hỏi đường tôi.

==>  私わたしは知しらない人ひとに道みちを聞きかれました。
→ Tôi bị một người không quen hỏi đường.

友達ともだちが私わたしに引越ひっこしの手伝てつだいを頼たのみました。
→ Bạn tôi đã nhờ tôi giúp việc chuyển nhà.

==>  私わたしは友達ともだちに引越ひっこしの手伝てつだいを頼たのまれました。
→ Tôi được bạn nhờ giúp việc chuyển nhà.

近所きんじょの人ひとが私わたしにいつも文句もんくを言いいます。
→ Hàng xóm cứ suốt ngày phàn nàn về tôi.

==>  私わたしは近所きんじょの人ひとにいつも文句もんくを 言いわれます。
→ Tôi suốt ngày bị hàng xóm phàn nàn.

​​​​​​​佐藤さとう先生せんせいはわたしに日本語にほんごを教おしえました。
→ Cô Sato đã dạy tôi tiếng Nhật.

==> わたしは佐藤さとう先生せんせいに日本語にほんごを教おしえられました。
→ Tôi đã được cô Sato dạy tiếng Nhật.
 
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
③ Bị động gián tiếp với mẫu câu có  の  +「Danh từ」

Ví dụ 

先生せんせいは私わたしの日本語にほんごを  ほめました。
→ Cô giáo khen tiếng Nhật của tôi

==> 私わたしは先生せんせいに日本語にほんごを ほめられました。
→ Tiếng Nhật của tôi được cô giáo khen

x私わたしの日本語にほんごは先生せんせいにほめられました

友達ともだちは私わたしの携帯けいたいを 壊こわしました。
→ Bạn tôi làm hỏng cái di động của tôi.

==> 私わたしは友達ともだちに携帯けいたいを 壊こわされました。
→ Di động của tôi bị bạn làm hỏng.

x私わたしの携帯けいたいは友達ともだちに壊こわされました私わたしの携帯けいたいは友達ともだちに壊こわされました。

上司じょうしは私わたしの名前なまえを 間違まちがえました。
→ Cấp trên nhớ nhầm tên của tôi.

==>  私わたしは上司じょうしに名前なまえを 間違まちがえられました。
→ Tên tôi bị sếp nhớ nhầm.
 
④ Bị động khi chủ thể của hành động không quan trọng, không cần nhắc đến.

Ví dụ
この家いえは 200年前ねんまえに建たてられました。
→ Ngôi nhà này được xây cách đây 200 năm.

この本ほんは よく読よまれています。
→ Quyển sách này đang được nhiều người đọc.

オリンピック は 2020年ねんに東京とうきょうで行おこなわれます。.
→ Olympic sẽ được tổ chức ở Tokyo vào năm 2020

パソコン は世界中せかいじゅうで使つかわれています。
→ Laptop được sử dụng trên toàn thế giới.

私わたしの携帯電話けいたいでんわは壊こわされました。
→ Điện thoại di động của tôi đã bị làm hỏng.

​​​​​​​私わたしの携帯電話けいたいでんわは盗ぬすまれました。
→ Điện thoại di động của tôi đã bị ăn cắp.
 
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
⑤ Bị động sử dụng cụm「によって」(bởi …)
Ví dụ
ハムレット」は シェークスピア によって書かかれました。
→ Hamlet được viết bởi Shakespears.

アメリカ は コロンバス によって発見はっけんされました。
→ Châu Mỹ do Columbus phát hiện ra

「モナリザ」は レオナルド ・ ダ ・ ウィンチ によって描がかれました。
→ Bức tranh nàng Monalisa do Leonardo da Vinci vẽ

インスタントラーメン は日本人にほんじんによって作さくられました 。
→ Mì ăn liền đã được tạo ra bởi người Nhật.
 
⑥ Dạng bị động của tự động từ:

Ví dụ 

今朝けさ雨あめに降ふられました。
→ Sáng nay bị dính mưa

夜中よなかの 2時とき友達ともだちに来こられて、困こまりました。
→ 2 giờ đêm thì bị bạn đến, thật là phiền phức

子こどもに電車でんしゃの中なかで泣なかれました。
→ Đang ở trên tàu thì con lại khóc.

電車でんしゃの中なかで変へんな人ひとにとなりに座すわられました。
→ Đang trên tàu thì bị một người kỳ cục ngồi vào bên cạnh.

 雨あめが降ふる:→ Trời mưa.
雨あめに降ふられる:→ Bị mắc mưa.

会社かいしゃから帰かえるとき、雨あめが降ふって困こんった。
→ Trên đường đi làm về, tôi đã vất vả vì trời mưa.
==>  会社かいしゃから帰かえるとき、雨あめに降ふられて困こまった。
→ Trên đường đi làm về, tôi đã vất vả vì bị mắc mưa.

赤あかちゃんが泣なく。→ Em bé khóc.
赤あかちゃんに泣なかれる。→ Bị em bé khóc.

バス の中なかで赤あかちゃんが泣ないてうるさかった。
→ Đã rất ồn ào vì em bé khóc trên xe buýt.
==>  バス の中なかで赤あか( あか ) ちゃんに泣なかれてうるさかった。
→ Đã rất ồn ào vị bị em bé khóc trên xe buýt.

客きゃくが来くる。→ Khách đến.
​​​​​​​客きゃくに来こられた。→ Bị khách đến.
0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất

Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm