[Ngữ pháp N1]~にたえない:Không chịu nổi/ Không đáng/ vô cùng…

JLPT N1 Ngữ Pháp N1
Cấu trúc

Vる / N + にたえる

 
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Diễn tả ý “Do trạng thái quá tồi tệ, nên rất đau lòng mỗi khi nghe hoặc nhìn thấy hoặc không có giá trị, không đáng (để đọc, nghe…)“.
  • ② Đi với một số danh từ rất hạn chế như感謝かんしゃ感激かんげき後悔こうかいねんv.v., được sử dụng để nhấn mạnh ý nghĩa của những danh từ đó
Cách dùng 1: Diễn tả ý “Do trạng thái quá tồi tệ, nên rất đau lòng mỗi khi nghe hoặc nhìn thấy hoặc không có giá trị, không đáng (để đọc, nghe…)“.
– Được sử dụng để diễn tả ý “do trạng thái quá tồi tệ, nên rất đau lòng mỗi khi nghe hoặc nhìn thấy hoặc không có giá trị, không đáng (để đọc, nghe…)”
– Chỉ dùng với một số động từ rất hạn chế, thí dụ như正視せいしするv.v.

Dạng sử dụng:
Vる/N + にたえない


– Có nghĩa là: Không chịu nổi – Không đáng

Ví dụ 

① おさな子供こどもあさからばんまでとおりで物乞ものごいをしている姿すがたにたえない。
→ Thật không chịu nổi khi nhìn những đứa trẻ ăn xin trên đường phố từ sáng đến tối.

② 現場事故げんばじこはまったくえな有様ありさまでした。
→ Hiện trường tai nạn là một cảnh tượng nhìn không chịu nổi.
 
③ ちがいごろの週刊誌しゅうかんし暴露記事ばくろきじおおく、にたえない。
→ Tuần san dạo này đầy rẫy những phóng sự vạch trần bí mật, đời tư…, đọc không chịu nổi.
 
④ あのひとはなしはいつもひと悪口わるくちばかりで、にたえない。
→ Cậu ta luôn nói xấu người khác nên nghe không chịu được.
 
⑤ 地震じしんのあと、まちはパニック状態じょうたいとなった。暴徒ぼうと次々つぎつぎ商店しょうてんおそい、正視せいしするえない光景こうけいひろげられた。
→ Sau trận động đất, thành phố rơi vào tình trạng hỗn loạn. Những kẻ nổi loạn liên tiếp tấn công các hiệu buôn, gây ra quang cảnh nhìn không chịu nổi.
 
⑥ わるいやつにいじめられている子犬こいぬ姿すがたえない。
→ Hình ảnh chú chó con bị những gã xấu bắt nạt nhìn không chịu nổi.
 
⑦ 彼女かのじょうたはあまりにも下手へたで、にたえない。
→ Cô ấy hát quá tệ, nghe không chịu được.
 
⑧ このスキャンダル記事きじにたえない。
→ Bài viết xì căng đan này không đáng để đọc.
 
⑨ その映画えいが面白おもしろくないから、にたえない。
→ Bộ phim đó không hay, không đáng để xem.
 
⑩ それはえない駄作ださくだ。
→ Đó là một tác phẩm bỏ đi, không đáng để đọc.
Cách dùng 2: Đi với một số danh từ rất hạn chế như感謝かんしゃ感激かんげき後悔こうかいねんv.v., được sử dụng để nhấn mạnh ý nghĩa của những danh từ đó
Đi với một số danh từ rất hạn chế như感謝かんしゃ感激かんげき後悔こうかいねんv.v., được sử dụng để nhấn mạnh ý nghĩa của những danh từ đó
Thường dùng như những lời chào hỏi trang trọng.

Cách sử dụng
N + にたえない


– Có nghĩa là: Vô cùng…
Ví dụ

① このようなお言葉ことばいただき、感謝かんしゃねんにたえません。
→ Nhận được những lời nói vàng ngọc như thế này, chúng tôi vô cùng cảm tạ.
 
② みなさんがあたえてくださった援助えんじょたいして感謝かんしゃえません。
→ Tôi không biết cảm ơn sao cho đủ đối với những sự giúp đỡ của mọi người dành cho tôi.
 
③ おいそがしいところを、おおくのほうにおあつまりいただき、感激かんげきにたえません。
→ Tôi vô cùng cảm kích khi mọi người dù bận rộn vẫn đến tham dự đông đủ.
 
④ 晩年近ばんねんちかくなってボランティア活動かつどうつうじてわか人々ひとびととこのような素晴すばらしい出会であいがあろうとはかんがえてもみないことであった。感激かんげきにたえない。
→ Tôi không bao giờ dám mơ tưởng là vào những năm cuối đời, qua hoạt động tình nguyện lại có được những cuộc gặp gỡ tuyệt vời như thế này với các bạn trẻ. Thật vô cùng cảm kích.
 
⑤ 被災地ひさいち子供こどもたちの生活様子せいかつようすて、かなしみにたえない。
→ Khi nhìn cảnh sinh sống của những đứa trẻ ở vùng bị thiệt hại, tôi vô cùng đau lòng.
 
⑥ まことに遺憾いかんえない。
→ Tôi cảm thấy vô cùng đáng tiếc

Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm