[Ngữ pháp N1] ~いかなる:Dẫu…thế nào cũng…/ Dẫu…thế nào đi nữa/ Dù cho bất kỳ…nào/ Dù cho…là gì đi nữa

JLPT N1 Ngữ Pháp N1
Cấu trúc

いかなる + N + (でも/も/にも/であれ/であっても/ようとも)

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Cấu trúcいかなる + Nlà một dạng liên từ, đi trước danh từ (N),  diễn tả ý “Dẫu cho N là gì đi nữa/dẫu N thế nào đi nữa, thì cũng…
  • ② Được sử dụng để nhấn mạnh lập luận cho phần trình bày ở vế sau.
Ví dụ
① 支払しはら期間きかん延長えんちょういかなる理由りゆうあってもみとめられません。
→ Việc kéo dài thời gian thanh toán sẽ không được chấp nhận dù với bất kỳ lý do nào.
 
② 病気びょうきのほかはいかなる理由りゆうあってもけっして学校がっこうやすむな。
→ Tuyệt đối không được nghỉ học dù với bất kỳ lý do nào, trừ khi bị bệnh.
 
③ かれいかなる困難こんなんにもけないほどつよ精神力せいしんりょくぬしだった。
→ Anh ấy là người có tinh thần mạnh mẽ đến nỗi không khuất phục trước bất kỳ khó khăn nào.
 
④ 如何いかなることがあろうともおどろかない。
→ Tôi sẽ không ngạc nhiên dù có bất kỳ chuyện gì xảy ra.
 
⑤ いかなる罰則ばっそく暴走族ぼうそうぞくまりにこうそうさなかった。
→ Hình phạt nào đi nữa cũng không thành công trong việc khống chế bọn đua xe.
 
⑥ いかなる場合ばあいにも返金へんきんにはおうじない。
→ Chúng tôi không chấp nhận bồi hoàn trong bất kỳ trường hợp nào / trong mọi trường hợp.
 
⑦ この制御せいぎょシステムは、いかなる非常事態ひじょうじたいにも対応たいおうできるよう綿密めんみつつくられていてる。
→ Hệ thống kiểm soát này được thiết kế tỉ mỉ đến mức có thể đối phó với bất kỳ tình huống bất thường nào.
 
⑧ いかなる賞賛しょうさん言葉ことば彼女かのじょまえではうそになってしまうほど、彼女かのじょ素晴すばらしかった。
→ Cô ấy tuyệt vời đến nỗi trước cô ấy, dù là bất kỳ lời tán dương nào cũng đều không thể nói hết sự thật.
 
⑨ 利用者りようしゃとうサイトによってかぶった損害そんがい損失そんしつたいして、いかなる場合ばあいでも一切いっさい責任せきにんいません。
→ Chúng tôi sẽ không chịu trách nhiệm trong bất kỳ trường hợp nào đối với bất kỳ tổn thất hoặc thiệt hại phát sinh cho người sử dụng bởi trang web này.
 
⑩ 絵画かいがとういのは、いかなる作品さくひんでもそこに作者独自さくしゃどくじ視点してん反映はんえいされているものだ。
→ Hội họa, cho dù là tác phẩm nào đi nữa, cũng đều phản ánh cái nhìn độc đáo của tác giả.
 
⑪ いかなる状況じょうきょうであれ自分じぶん職務しょくむはなれるのはゆるされないことだ。
→ Cho dù là trong tình huống nào đi nữa, xa rời nhiệm vụ của mình thật là điều không thể chấp nhận được.
 
⑫ それがいかなる方法ほうほうであれ、それによって結果的けっかてきおおくのひとたすかるのなら、やってみるべきではなかろうか。
→ Cho dù đó là phương pháp nào đi nữa, nếu nhờ đó mà nhiều người được cứu giúp thfi tôi nghĩ cũng cần phải làm thử.
 
⑬ いかなる意見いけんであってもされたものは一応検討いちおうけんとうしてみる必要ひつようがあるだろう。
→ Cho dù là ý kiến thế nào đi nữa, một khi được đưa ra thì chúng ta cũng cần phải xem xét.
 
⑭ いかなる状況じょうきょうなろうとも断固だんことしてたたか決意けついだ。
→ Cho dù tình hình thế nào đi nữa, cũng quyết đánh đến cùng.
 
⑮ かれなら、いかなる環境かんきょうかれようともみずからのみちあゆんでいくことが出来できるであろう。
→ Nếu là anh ấy thì chắc là cho dù rơi vào hoàn cảnh nào đi nữa, cũng có thể đi theo con đường riêng của mình.
 
⑯ いかなる事柄ことがらようともつね冷静れいせい事態じたい判断はんだんする能力のうりょくにつけなければならない。
→ Luôn phải trang bị cho bản thân khả năng nhìn nhận sự việc một cách bình tĩnh cho dẫu xảy ra bất cứ chuyện gì.
 
⑰ いかなる役割やくわりあろうともあたえられれば誠意せいいくして精一杯せいいっぱいやるのがわたしたちのつとめだ。
→ Dù đóng vai trò nào thì nhiệm vụ của tôi là dốc hết sức làm công việc đã được giao phó.

Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm