[Ngữ pháp N1] ~ばこそ:Chính vì/ Do … mới dám/ mới có thể/ mới phải …

JLPT N1 Ngữ Pháp N1
Cấu trúc

V (Thể điều kiện) + こそ
Tình từ + ければ + こそ
Danh từ /  Tính từ + であれば + こそ

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Mẫu câu dùng để nhấn mạnh lý do của hành động, sự việc nào đó, thường là những lý do mà trực tiếp khó nghĩ tới.
  • ② Đây là cách nói hơi cổ dùng để nhấn mạnh lý do. Cuối câu thường đi với 「~のだ・のです.
  • ③ Rất hiếm khi dùng để nhận xét, đánh giá những lý do tiêu cực.
  • ④ Cách nói này có thể thay thế bằng から để chỉ lý do, nhưng đi với から sẽ mất đi ý nghĩa nhấn mạnh lý do đó.
  • ⑤ Đây Là cách nói tương tự với ~からこそ
Ví dụ

① あいしていればこそわかれるのです。わたし気持きもち、かってください。
→  Chính vì yêu anh, nên em mới phải chia tay. Xin anh hãy hiểu cho em.

② あなたを信頼しんらいしていればこそ、おねがいするのですよ。
→ Chính vì tin cậu nên tớ mới nhờ.
 
③ 家族かぞくあいすればこそ自分じぶん犠牲ぎせいになることなどはおそれない。
→ Chính vì yêu quý gia đình, nên tôi mới không sợ phải hi sinh cả bản thân mình.
 
④ 音楽おんがくがあればこそ、こうしてきていく希望きぼうもわいてくる。
→ Chính vì có âm nhạc, nên tôi mới sống và hi vọng như thế này.

⑤ いまくるしければこそあと本当ほんとうよろこびがある。
→ Chính vì bây giờ khổ cực mà sau này mới có niềm vui thực sự.

⑥ 収入しゅうにゅうすくなければこそたのしくらす努力どりょくを する。
→ Chính vì thu nhập thấp nên tôi mới phải nỗ lực để sống vui vẻ.

⑦ すぐれた教師きょうしであればこそ学生がくせいからあれほどしたわれるのです。
→ Chính vì là một nhà giáo xuất sắc, nên ông ấy mới được học sinh kính trọng như thế.
 
⑧ からだ健康けんこうであればこそつら仕事しごともやれるのだ。
→ Chính vì có sức khỏe, nên tôi mới làm được những công việc vất vả như vậy.
 
⑨ うるさいとかんじるかもしれないが、おやがあれこれうのはあなたのことを心配しんぱいしていればこそだ
→ Có thể cậu thấy phiền phức nhưng việc cha mẹ cậu nói này nói kia chính là vì lo lắng cho cậu.
 
⑩ 問題もんだいたいする関心かんしんふかければこそ、こんなになが研究けんきゅうつづけてこられたのだ。
→ Chính vì quan tâm rất sâu sắc đến vấn đề đó nên tôi mới có thể nghiên cứu lâu dài như thế này.
 
⑪ 社長しゃちょう親切しんせつであればこそ十万円じゅうまんえんくれたのだ。
→ Ông giám đốc đã trả tôi 100 nghìn Yên là vì ông ấy tốt.
 
⑫ 子供こどものためをおもばこそ費用ひようども自身じしん用意よういさせたのです。
→ Tôi để con tự lo tiền học phí là bởi vì tôi nghĩ điều đó tốt cho nó.
 
⑬ どもがかわいければこそむかしひとどもをたびしたのだ。
→ Chính vì thương con, nên người xưa mới cho trẻ đi đây đó.
 
⑭ 優勝ゆうしょうできたのは、チーム全員ぜんいん協力きょうりょくあればこそだ
→ Chúng ta giành thắng lợi chính là nhờ tinh thần hợp tác của cả đội.
 
⑮ おやがいればこそ正月しょうがつ故郷ふるさとへ帰りますが、おやくなればもうかえることもないでしょう。
→ Chính vì còn cha mẹ nên tết mới về quê, nếu cha mẹ mất rồi chắc sẽ còn về nữa.
 
⑯ あなたに勉強べんきょうさせているのは、あなたの将来しょうらいかんがえればこそだ。
→ Mẹ bắt con học là bởi vì mẹ nghĩ tới tương lai của con.
 
⑰ ちちは、息子夫婦むすこふうふ将来しょうらいおもばこそわかいうちに自分じぶん土地とちいえたせたのですす。
→ Chính vì nghĩ cho tương lại của vợ chồng đứa con trai nên người cha đã giao đất và nhà của mình khi vẫn đang còn trẻ.
 
⑱ 彼女かのじょ援助えんじょがあればこそ、この企画きかく成功せいこうできたのだ。
→ Chính nhờ có sự hỗ trợ của cô ấy mà kế hoạch này đã thành công được.
 
⑲ きみのためをおもばこそしかるのだ。
→ Tôi mắng cậu là vì muốn tốt cho cậu.
 
⑳ ひとは、しあわせをもとめる気持きもちがつよければこそ可能性かのうせいひらけてくるものだ。
→ Chính vì mong muốn theo đuổi hạnh phúc rất mãnh liệt, nên khả năng của con người không ngừng phát triển.

㉑ 私達わたしたち二人ふたり関係かんけいければこそいたいこと を自由じゆうえるんですね。
→ Chính vì mối quan hệ của hai ta tốt nên mới có thể thoải mái nói những điều muốn nói.

㉒ 心身しんしん健康けんこうであればこそおおきな仕事しごと挑戦ちょうせんできるのだ。まずは健康けんこう注意ちゅういしなさい。
→ Chính nhờ khỏe mạnh về tâm hồn và thể chất thì mới có thể thử thách được những việc lớn. Vì vậy, trước tiên hãy chú ý đến sức khỏe.

Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm