[Ngữ pháp N1] ~言うまでもない/言うまでもなく:…Là điều đương nhiên/ Điều này không cần phải nói/ Không cần phải nói…ai cũng biết

JLPT N1 Ngữ Pháp N1
Cấu trúc

N + はうまでもない。
N + である + のはうまでもない。
Tính từ + である + のはうまでもない。
Tính từ な + のはうまでもない。
Tính từ い / V(Thể thường) + のはうまでもない。

うまでもないことだが、~。
うまでもないことですが、~。
うまでもないことだけど、~。
うまでもなく~
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Được sử dụng để diễn tả ý “đây là chuyện mà ai cũng biết rồi nên không cần phải nói nữa”. Khi đứng ở đầu câu (đi với dạng うまでもないことですがうまでもなく).
  • ② Hoặc diễn đạt tâm tạng thừa nhận rằng đó là chuyện đương nhiên, rõ ràng, ai cũng chấp nhận” Khi đứng ở cuối câu (đi với dạng はいうまでもない).
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
① 全然学校ぜんぜんがっこうなかったかれ卒業そつぎょうできなかったのはうまでもない。
→ Nó không đi học buổi nào thì không tốt nghiệp được cũng là điều đương nhiên thôi.
 
② 単位たんいりなければ卒業そつぎょうできないのはうまでもないがりていても卒業論文そつぎょうろんぶんかなければ卒業そつぎょうできない。
→ Không lấy đủ tín chỉ thì không tốt nghiệp được, đấy là lẽ đương nhiên; nhưng dù đủ tín chỉ, mà không viết khóa luận thì cũng không tốt nghiệp được.
 
③ 仕事しごとけば収入しゅうにゅうえるが、自由時間じゆうじかんすくなくなるというのはうまでもないことだ。
→ Đi làm thì thu nhập tăng nhưng thời gian tự do ít đi, âu cũng là lẽ đương nhiên thôi.
 
④ 上司じょうしにもられ仕事しごと成績せいせきばしているかれ次期昇進じきしょうしんの可能せいうまでもない。
→ Được cấp trên vừa ý, lại có nhiều thành tích trong công việc như anh ấy thì khả năng thăng tiến trong kỳ sau là tất nhiên.
 
⑤「彼女かのじょ今度こんどパリに出張しゅっちょうだそうですよ。彼女かのじょならフランゴもかんぺきだし、交渉こうしょうもうまいし、適任てきにんですよね。」
「ええ、それうまでもないですよね。」
– Nghe nói lần này cô ấy sang Pháp công tác đấy. Cô ấy tiếng Pháp thì hoàn hảo, lại giỏi đàm phán, thật quả không ai thích hợp hơn.
– Ừ, điều đấy thì hỏi phải nói.
 
 うまでもないことだが、ツアー旅行りょこう勝手かって行動こうどうをとってなに問題もんだいこっても、それはその人自身ひとじしん責任せきにんだ。
→ Không nói thì ai cũng hiểu, đi du lịch theo tour, nếu tự ý hành động mà có xảy ra vấn đề gì thì phải tự chịu trách nhiệm đấy.
 
⑦ うまでもないことですが、この計画けいかくみなさんのご協力きょうりょくがあってはじめて成功するものです。
→ Chuyện này chắc ai cũng hiểu, rằng kế hoạch này chỉ thành công khi có hợp tác của các bạn.
 
 うまでもないことだけど結婚披露宴けっこんひろうえんしろふくおこなってはけないんだよ。
→ Không nói thì ai cũng biết, là đi dự đám cưới thì không được mặc trang phục màu trắng.
 
⑨ うまでもなくわたしたちを環境かんきょうはどんどん汚染おせんされてきている。
→ Khỏi phải nói, môi trường xung quanh chúng ta đang ngày càng bị ô nhiễm.
 
⑩ わたしなどがうまでもなくかれ芸術的げいじゅつてき才能さいのうはこれまでの画家がかには不可能ふかのうだったあたらしいものをしている。
→ Không cần tôi phải giải thích, ai cũng biết rằng tài năng nghệ thuật của anh ấy đã cho ra đời những tác phẩm mới mà các họa sĩ trước giờ không thể vẽ được.
 
⑪ 日本にほん高齢化社会こうれいかしゃかいになりつつあるが、うまでもなくくに対応たいおうおくれており、国民こくみん不満ふまんかんじている。
→ Nhật Bản ngày càng trở thành một xã hội già hóa, nhưng không cần nói ai cũng thấy, Chính phủ ứng phó hết sức chậm chạp, khiến người dân rất bất bình.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Từ khóa: 

iumademonai

iumademonaku


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm