[Ngữ pháp N1] ~ といい ~といい: Cả.. lẫn…/ Cũng… cũng…/ … Hay … đều

JLPT N1 Ngữ Pháp N1
Cấu trúc

N1 + といい+ N2 + といい

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Đi sau danh từ, dùng để nêu lên làm ví dụ hai sự việc nào đó. Thường bao hàm ý nghĩa không chỉ hai sự việc đó, mà những sự việc khác cũng vậy. Hoặc mang ý nghĩa nhìn vào N1 hay N2 đều thấy tình trạng giống nhau (xét mặt nào cũng …)
  • ② N1 và N2 là những từ/ cụm từ thuộc cùng một nhóm nghĩa, có liên quan đến nhau. 
  • ③ Vế sau là đánh giá, nhận định của người nói, thể hiện những cảm xúc đặc biệt như: ngạc nhiên vì quá đỗi bất ngờ, cảm phục, chán nản…(thường là dưới dạng tính từ)
Ví dụ
① このむしいろといいかたちといいにそっくりだ。
→ Loài côn trùng này cả màu sắc lẫn hình dáng đều giống hệt lá cây.

② いろかたちすばらしいかんばだ。
→ Đây làm một cái cặp tuyệt vời, cả về màu sắc lẫn hình dáng.

③ といいあしといいっかききずだらけだった。
→ Trên người toàn là vết cào, cả tay lẫn chân.
 
④ これは、しつといいといいもうぶんのない浴衣ゆかたです。
→ Đây là chiếc áo Yukata không chê vào đâu được, cả về chất lượng lẫn hoa văn.

⑤ ここは、気候きこうといい景色けしきといい休暇きゅうかごすには、最高さいこう場所ばしょだ。
→ Đây là nơi tuyệt vời nhất để trải nghiệm những ngày nghỉ. Khí hậu cũng tốt, mà phong cảnh cũng đẹp.

⑥ この映画えいが映像えいぞううつくしさといい音楽おんがく素晴すばらしさといい最高さいこう作品さくひんだ。
→ Bộ phim này cả về vẻ đẹp của hình ảnh lẫn độ tuyệt vời của âm nhạc, đúng là một tác phẩm hoàn hảo.

⑦ 中島なかしまさんといい松本まつもとさんといい、うちのひとはみんなはなし面白おもしろい。
→ Như anh Nakajima hay anh Matsumoto, người nào ở phòng tôi nói chuyện cũng đều thú vị.

⑧ 水泳すいえいといい テニス といい、スポーツ はみなたのしい。
→ Bơi lội hay là tennis, tất cả các môn thể thao đều vui.

⑨ この地方ちほうやまといいかわといいいま季節きせつはとてもきれいだ。いつかってみたい。
→ Vào mùa này, núi hay sông ở vùng này đều đẹp. Lúc nào đó phải đến thử mới được.

⑩ 社長しゃちょうといい専務せんむといい、この会社かいしゃ幹部かんぶ古臭ふるくさあたまぬしばかりだ。
→ Tổng Giám đốc cũng thế mà mà Giám đốc điều hành cũng vậy, cán bộ của công ty này toàn là những người đầu óc cổ hủ.

⑪ 性能せいのうといいデザインといい、この携帯けいたい一番好いちばんずきだ。
→ Tính năng cũng thế mà thiết kế cũng thế, tôi thích nhất cái di động này.
 
⑫ 木村きむらといい山本やまもとといいわたしはなしまったかない。
→ Kimura cũng vậy mà Yamamoto cũng vậy, hoàn toàn không nghe tôi nói.
 
⑬ 政治家せいじかといい官僚かんりょうといい最近汚職さいきんおしょくおおくてがっかりだ。
→ Chính trị gia cũng vậy mà các quan chức cũng vậy, tôi thật sự thất vọng vì gần đây tham nhũng quá nhiều.
 
⑭ むすめといい息子むすこといいあそんでばかりで、全然勉強ぜんぜんべんきょうしようとしない。
→ Con gái cũng thế mà con trai cũng vậy, mấy đứa con tôi chỉ ham chơi, không chịu học hành gì cả.
 
⑮ 玄関げんかんといい、この部屋へやといい時価一千万じかいっせんまんえるものばかりだ。
→ Bức tranh ở trước cửa cũng thế, mà bức tranh ở trong phòng này cũng vậy, tranh ở đây toàn có giá hiện thời là trên 10 triệu cả.
 
⑯ このスカート、いろといいデザインといい、お客様きゃくさまによくお似合にあいですよ。
→ Chiếc váy này thật là hợp với quý khách, cả về màu sắc lẫn thiết kế.
 
⑰ あのホテルといい、このレストランといい観光客かんこうきゃくからできるだけしぼろうとしているのが明白めいはくだ。
→ Cả khách sạn đó lẫn nhà hàng này, ở đâu cũng cố gắng vắt sạch tiền của khách tham quan, đó là một điều rõ ràng.
NÂNG CAO
Có thể bạn sẽ nhầm lần với cách sử dụng của といい~といい」và「であれ~であれ」, nhưng thật ra hai ngữ pháp này khác nhau.
・Trong khi「といい~といい」nêu lên hai cái tiêu biểu, để hàm ý rằng những cái khác cũng tương tự thì「であれであれ」diễn tả dù trong trường hợp nào đi nữa (một trong hai) thì kết quả phía sau thường không bị ảnh hưởng hoặc thay đổi (どちらの場合ばあいでも). Thường là những cặp trường hợp đối lập nhau (ví dụ như: 大人おとなであれどもであれ~、本当ほんとうであれうそであれ~、金持かねもちであれ貧乏びんぼうであれ、 v.v.)

Ví dụ:
 
① かれ金持かねもであれ貧乏びんぼうであれわたしかれへの愛情あいじょうわることはない。 <ĐÚNG>
→ Dù anh ấy giàu có hay nghèo khó, thì tình cảm của tôi dành cho anh ấy không bao giờ thay đổi.

② かれ金持かねもといい貧乏びんぼうといいわたしかれへの愛情あいじょうわることはない。<SAI>

Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm