[Ngữ pháp N1] ~ ないとも限らない: không chắc là sẽ không… / không dám chắc rằng sẽ không…

JLPT N1 Ngữ Pháp N1
Cấu trúc

Vない + ともかぎらない
Nじゃない + ともかぎらない

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Là cách nói được sử dụng khi muốn diễn tả ý “không thể chắc chắn 100% rằng điều đó không xảy ra. Vẫn có khả năng xảy ra
  • ② Người nói còn hàm ý rằng, chính vì thế nên có đối sách, có biện pháp đối phó/dự phòng sẵn cho trường hợp xảy ra đó, hoặc đưa ra lời khuyên cho trong tình huống xảy ra đó.
  • ② Là một hình thức nhấn mạnh của~とはかぎらない
Ví dụ
① 今日きょうあめないともかぎらないかさっていったほうがいい。
→ Cũng không chắc là hôm nay trời sẽ không mưa. Mang dù theo thì hơn.
 
② ベトナムでは地震じしんこらないともかぎらない
→ Không dám chắc rằng ở Việt Nam thì sẽ không xảy ra động đất.
 
③ 間違まちがないともかぎらないので、もう一度確認いちどかくにんしたほうがいい。
→ Không chắc là không có nhầm lẫn, nên kiểm tra lại lần nữa thì hơn.
 
④ 火災かさいがいつきるともかぎらない
→ Chúng ta không thể biết là hỏa hoạn khi nào sẽ xảy ra.
 
⑤ 今日きょうちち命日めいにちだから、だれかが突然訪とつぜんたずねてないともかぎらない。
→ Hôm nay là ngày giỗ của cha, không chắc là sẽ không có ai thình lình đến thăm.
 
⑥ いつなんこらないともかぎらないから、生命保険せいめいほけんにははいっておいたほうがいい。
→ Chúng ta không thể biết trước khi nào, việc gì sẽ xảy ra, vì thế nên tham gia bảm hiểm trước.
 
⑦ 海外旅行かいがいりょこうでは、いつ盗難とうなんないともかぎらないから、用心ようじんするにしたことはない。
→ Khi đi du lịch nước ngoài thì cẩn thận là trên hết, vì không chắc là sẽ không bị trộm cắp.
 
⑧ そんな提案ていあんをしたら、社長しゃちょういかりをないともかぎらない。
→ Nếu chúng ta đưa ra đề xuất như thế, không dám chắc rằng giám đốc sẽ không nổi điên.
 
⑨ かぎなおしておかないと、また泥棒どろぼうはいられないともかぎらない。
→ Không sửa ổ khóa đi thì không chắc là sẽ không bị trộm vào nhà lần nữa.
 
⑩ 事故じこじゃないともかぎらないし、ちょっと電話でんわいりれてみたほうがいいかもしれない。
→ Không chắc là đã không xảy ra tai nạn, nên gọi điện thoại xác nhận thì hơn.
 
⑪ いつ津波つなみおそってこないともかぎらない。
→ Chúng ta không thể biết chắc rằng khi nào thì sóng thần sẽ ập đến.
 
⑫ 品質ひんしつがいいものがよくれるとはかぎらないし、反対はんたい品質ひんしつわるいものがないともかぎらない。
→ Chưa chắc là sản phẩm chất lượng tốt sẽ bán chạy, ngược lại cũng không dám chắc là sản phẩm chất lượng kém sẽ không bán được.
 
⑬ そういう事態じたいないともかぎらないですね。
→ Không có gì đảm bảo là tình huống đó sẽ không xảy ra nhỉ.
 
⑭ 今思いまおもしたけど、あなたはぼくの住所じゅうしょってなけりゃいけない。なにかおこらないともかぎらないからさ。
→ Giờ mới nhớ, cậu mà không biết địa chỉ nhà tớ thì không được. Vì không chắc là sẽ không xảy ra chuyện gì.
 
⑮ かれらは最初さいしょ混乱こんらんのうちに同志打どうしうちをしないともかぎらない。
→ Cũng không chắc là họ sẽ không chém giết nhau trong cuộc hỗn loạn.

Lưu ý: Dưới đây là trường hợp đặc biệt/ngoại lệ (đi với thể khẳng định)

いつともかぎらない。
=いつぬかからない。
→ Chúng ta không thể biết khi nào sẽ chết.

Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm